Lãi suất ngân hàng ngày 9/6, Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV duy trì ổn định
- Tín dụng & Lãi suất
- 09/06/2026 10:15
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong ngày 9/6 tiếp tục đi ngang, được duy trì trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng vẫn được áp dụng lãi suất 2,6%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ ở mức 2,9%/năm. Với các kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank tiếp tục niêm yết lãi suất 4,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng có mức cao nhất là 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cho thấy biểu lãi suất tiết kiệm trong ngày 9/6 chưa có thay đổi so với hôm trước. Khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân hiện dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Trong đó, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục được Vietcombank niêm yết ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng giữ tại 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đang cùng áp dụng mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất hiện là 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn dài 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Không nằm ngoài xu hướng chung, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động trong ngày 9/6. Lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng này hiện nằm trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm.
Theo biểu niêm yết, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng cùng giữ mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất vẫn đứng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm được BIDV niêm yết cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank), lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục ổn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng đang có lãi suất 2,1%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được áp dụng mức 2,4%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng đến dưới 24 tháng có lãi suất 5,9%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục hưởng mức cao nhất 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất huy động ổn định trong ngày 9/6. Khung lãi suất cuối kỳ hiện dao động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo đó, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng vẫn được niêm yết ở mức 4,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng có lãi suất 6,2%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, Sacombank tiếp tục áp dụng mức 5,9%/năm. Các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng giữ ở mức 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng có lãi suất cao nhất là 6,7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), biểu lãi suất tiết kiệm ngày 9/6 tiếp tục không đổi. Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất trả sau tại ngân hàng này đang dao động trong khoảng 3,7%/năm đến 7,0%/năm, tùy kỳ hạn.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng được áp dụng mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giữ ở mức 4,6%/năm. Với các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, MB Bank niêm yết lãi suất 6,2%/năm. Mức cao nhất 7,0%/năm hiện được áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), lãi suất huy động trong ngày 9/6 tiếp tục được giữ nguyên. Biểu lãi suất cuối kỳ hiện nằm trong khoảng 3,5%/năm đến 7,6%/năm, bao gồm cả các mức lãi suất đặc biệt áp dụng theo điều kiện số dư.
Ở các kỳ hạn ngắn, HDBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng; kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng ở mức 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng có lãi suất 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đang ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, lãi suất đặc biệt kỳ hạn 12 tháng là 7,2%/năm và kỳ hạn 13 tháng là 7,6%/năm, áp dụng cho khách hàng đáp ứng điều kiện số dư lớn. Với các khoản tiền gửi thông thường, lãi suất kỳ hạn 12 tháng loại 2 là 5,2%/năm và kỳ hạn 13 tháng loại 2 là 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Biểu lãi suất dành cho khách hàng thường tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) trong ngày 9/6 tiếp tục đi ngang. Khung lãi suất trả cuối kỳ của nhóm khách hàng thường hiện dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được áp dụng lãi suất 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ ở mức 4,25%/năm. Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Techcombank niêm yết lãi suất 5,95%/năm. Mức cao nhất dành cho khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), lãi suất tiền gửi truyền thống trong ngày 9/6 tiếp tục được duy trì ổn định. Khung lãi suất cuối kỳ hiện dao động từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng đang có lãi suất 4,0%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Với kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng, ACB lần lượt niêm yết lãi suất 4,6%/năm và 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm; các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên cùng giữ mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), biểu lãi suất ngày 9/6 tiếp tục ổn định theo cơ chế bậc thang theo quy mô tiền gửi. Đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, khung lãi suất hiện dao động từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được áp dụng lãi suất 4,45%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ ở mức 4,65%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng, lãi suất là 5,8%/năm. Mức cao nhất trong nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng là 6,1%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 10 tháng, 11 tháng và 12 tháng. Các kỳ hạn từ 13 tháng đến 24 tháng hiện ở mức 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng được niêm yết ở mức 5,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 9/6, HDBank tiếp tục có mức lãi suất niêm yết cao nhất với 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện số dư lớn. MB Bank đứng sau với mức 7,0%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
Ở nhóm Big4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất ổn định, với mức cao nhất phổ biến là 6,0%/năm. Diễn biến đi ngang trong ngày 9/6 cho thấy các ngân hàng vẫn đang giữ chính sách huy động thận trọng, chưa tạo ra thay đổi đáng kể trên thị trường tiền gửi cá nhân.