Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/10 Agribank, VietcomBank, VietinBank và BIDV không có biến động mới
- Tín dụng & Lãi suất
- 15/10/2026 10:19
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong ngày 15/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó.
Ở các kỳ hạn phổ biến, Agribank đang trả lãi 2,6%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 2,9%/năm với kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 4,0%/năm. Trong khi đó, khách hàng gửi tiết kiệm 12 tháng được hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt mức cao nhất 6,0%/năm.
Các kỳ hạn khác cũng không ghi nhận biến động. Kỳ hạn 2 tháng duy trì 2,6%/năm; kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng ở mức 2,9%/năm. Nhóm tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng 4,0%/năm. Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán vẫn hưởng lãi suất 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 15/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Biểu niêm yết tại cả quầy và kênh trực tuyến đều đi ngang so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy, khách hàng gửi kỳ hạn 1 tháng được hưởng lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng duy trì 2,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Vietcombank cùng niêm yết mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng hiện đạt 5,9%/năm, trong khi khoản gửi 24 tháng được áp dụng 6,0%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng giữ mức 5,3%/năm. Lãi suất không kỳ hạn tiếp tục ở 0,10%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày là 0,20%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Kênh tiết kiệm trực tuyến của Vietcombank cũng chưa xuất hiện điều chỉnh mới. Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm.
Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm. Với kỳ hạn dài hơn, mức áp dụng cho 12 tháng là 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bước sang ngày 15/10 với khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, hoàn toàn không thay đổi so với ngày 14/10.
Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được BIDV áp dụng mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì ở 3,5%/năm. Đối với khoản gửi 12 tháng, mức lãi suất là 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Ở các kỳ hạn còn lại, tiền gửi 2 tháng tiếp tục hưởng 2,1%/năm và kỳ hạn 5 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng đồng loạt duy trì mức 5,9%/năm, trong khi nhóm dài hạn nhất có thể đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 15/10, nối dài trạng thái ổn định của nhóm ngân hàng quốc doanh.
Cụ thể, tiền gửi 1 tháng hiện được hưởng 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng áp dụng mức 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục cùng ở 3,5%/năm. Lãi suất 12 tháng được giữ tại 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Xét theo dải kỳ hạn, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng đang hưởng 2,1%/năm; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm; từ 6 tháng đến dưới 12 tháng ở mức 3,5%/năm. Nhóm trên 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được áp dụng 5,9%/năm, trong khi từ 24 tháng trở lên đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 15/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. So với ngày trước đó, ngân hàng không thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào tại các kỳ hạn khảo sát.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại kênh giao dịch trực tiếp, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng đứng ở 4,5%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được hưởng 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng có mức lãi suất 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,7%/năm.
Ở các kỳ hạn khác, nhóm từ 1 tháng đến 5 tháng cùng được trả 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng đạt 6,0%/năm; kỳ hạn 36 tháng giữ ở 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở kênh trực tuyến, Sacombank cũng giữ nguyên toàn bộ mức niêm yết. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cao hơn, đạt 6,4%/năm.
Với các khoản gửi dài hạn, lãi suất 12 tháng tiếp tục ở 6,6%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 24 tháng đạt 6,9%/năm, qua đó tiếp tục nằm trong nhóm mức lãi suất tiết kiệm online cao trên thị trường khảo sát.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong ngày 15/10 tiếp tục triển khai khung lãi suất huy động cá nhân từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. So với ngày 14/10, mặt bằng lãi suất tại ngân hàng không phát sinh điều chỉnh.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng đang được MB Bank trả lãi 3,7%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 4,6%/năm.
Ở nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 6,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục chạm 7,0%/năm.
Với nhóm khách hàng Private, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao hơn tại một số kỳ hạn. Tuy nhiên, bảng niêm yết ngày 15/10 nhìn chung không có sự dịch chuyển so với hôm trước.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có số dư dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục trả 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đứng ở 5,7%/năm. Tiền gửi 12 tháng duy trì 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng vẫn ở mức 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,50% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,65% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,54% |
5,63% |
5,80% |
5,63% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,51% |
5,62% |
5,80% |
5,61% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,49% |
5,60% |
5,80% |
5,58% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,46% |
5,59% |
5,80% |
5,55% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,44% |
5,58% |
5,80% |
5,53% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,41% |
5,56% |
5,80% |
5,50% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
6,35% |
5,97% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
6,35% |
5,94% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
6,35% |
5,88% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
6,35% |
5,79% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP HCM (HDBank) ngày 15/10 tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1 vẫn là điểm nổi bật nhất, song chỉ dành cho khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng của ngân hàng.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy giao dịch, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục có lãi suất 3,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm. Tiền gửi 6 tháng hưởng 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng giữ mức 4,7%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất thông thường loại 2 đứng ở 5,2%/năm, trong khi loại 1 có thể đạt 7,2%/năm khi đáp ứng điều kiện áp dụng. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được trả 4,9%/năm.
Đáng chú ý nhất vẫn là mức 7,6%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng loại 1. Bên cạnh đó, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt giữ 5,4%/năm và 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất 4,2%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Kỳ hạn 6 tháng được giữ ở 5,0%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm. Với khoản gửi 12 tháng, lãi suất đang ở mức 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) trong ngày 15/10 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm đối với các sản phẩm phổ biến được khảo sát. Mặt bằng lãi suất không thay đổi so với ngày 14/10 và vẫn có sự phân hóa theo sản phẩm, phân khúc khách hàng cũng như quy mô tiền gửi.
Lãi suất tiết kiệm thường
Đối với sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy dành cho khách hàng thông thường, kỳ hạn 1 tháng đang hưởng 3,95%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm.
Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 5,95%/năm. Với tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng 6,15%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở 5,25%/năm.
Các phân khúc Private, Priority và Inspire được hưởng biểu lãi suất riêng và có thể cao hơn khách hàng thông thường. Tuy vậy, toàn bộ mặt bằng ngày 15/10 vẫn giữ nguyên so với hôm trước.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy, Techcombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất khoảng 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với nhóm khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng ở các kỳ hạn được khảo sát.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,05%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,05%/năm. Lãi suất 12 tháng tiếp tục ở mức 6,25%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,35%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 15/10 tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 4,0%/năm đến 5,9%/năm theo các sản phẩm và hình thức gửi được khảo sát.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống trả lãi cuối kỳ, ACB đang áp dụng 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng tiếp tục ở mức 4,5%/năm và kỳ hạn 9 tháng là 4,7%/năm.
Tại các kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi 12 tháng được hưởng 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ ở 5,4%/năm.
Ngoài hình thức trả lãi cuối kỳ, ACB còn triển khai nhiều phương thức nhận lãi khác nhau. Dù vậy, các mức niêm yết trong ngày 15/10 đều chưa ghi nhận sự thay đổi.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh online, ACB tiếp tục phân chia lãi suất theo quy mô tiền gửi. Kỳ hạn 1 tháng dao động từ 4,5%/năm đến 4,75%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng nằm trong khoảng 4,7%/năm đến 4,75%/năm.
Kỳ hạn 6 tháng được áp dụng từ 4,9%/năm đến 5,1%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng dao động từ 5,1%/năm đến 5,3%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất nằm trong khoảng 5,7%/năm đến 5,9%/năm. Biểu nguồn không niêm yết kỳ hạn online 24 tháng trong bảng khảo sát.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong ngày 15/10 duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 4,45%/năm đến 6,6%/năm tại quầy và lên tới 6,3%/năm trên kênh online ở các kỳ hạn phổ biến được khảo sát. Ngân hàng không thực hiện điều chỉnh mới so với ngày 14/10.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank đang áp dụng lãi suất 4,45%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,65%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 6,25%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết cho nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng là 6,25%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 5,8%/năm.
Với các khoản tiền lớn hơn, mức lãi suất có thể cao hơn, đặc biệt tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng. Tuy nhiên, biểu lãi suất tại quầy trong ngày 15/10 không thay đổi so với ngày trước.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở kênh online, VPBank áp dụng khung lãi suất theo từng quy mô tiền gửi. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng duy trì 4,75%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất dao động từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm tùy số tiền gửi. Kỳ hạn 12 tháng cũng có mức từ 6,2%/năm đến 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng dao động từ 6,0%/năm đến 6,1%/năm.
Nhờ mặt bằng này, VPBank tiếp tục thuộc nhóm ngân hàng có lãi suất online đáng chú ý tại các kỳ hạn trung hạn, dù toàn bộ biểu niêm yết ngày 15/10 vẫn đứng yên.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 15/10, HDBank tiếp tục giữ vị trí cao nhất với mức lãi suất 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất đặc biệt, chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng những điều kiện riêng do ngân hàng quy định.
Nếu không tính các mức lãi suất đi kèm điều kiện đặc biệt, MB Bank và Sacombank vẫn là những cái tên nổi bật ở nhóm kỳ hạn dài. MB Bank niêm yết lãi suất lên tới 7,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng tại một số sản phẩm, còn Sacombank áp dụng mức 6,9%/năm cho tiền gửi online kỳ hạn 24 tháng.
Trong nhóm Big4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục có mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn dài. Nhìn chung, thị trường tiền gửi ngày 15/10 chưa xuất hiện động thái điều chỉnh mới khi toàn bộ ngân hàng khảo sát đồng loạt giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày trước đó.