Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/2 VietinBank, Agribank, BIDV tiếp tục đứng yên?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 24/2 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay tại nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức cao nhất 5,3%/năm ở các kỳ hạn dài, chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Trong khi đó, khối ngân hàng thương mại cổ phần áp dụng mặt bằng cao hơn, với Sacombank niêm yết tới 5,8%/năm, HDBank đạt 6%/năm, còn MB và VPBank triển khai mức tối đa 6,3%/năm tùy kỳ hạn và điều kiện số dư.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) sau kỳ nghỉ Tết vẫn duy trì khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này hiện chưa ghi nhận thay đổi so với công bố trước đó.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục được áp dụng mức 2,6%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng được niêm yết ở mức 2,9%/năm. Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai với lãi suất 4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất ngân hàng Agribank dành cho tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được công bố ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng đạt 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của ngân hàng.

Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán vẫn được giữ ở mức 0,2%/năm và chưa có điều chỉnh mới trong lần cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện duy trì khung lãi suất huy động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1–60 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank được niêm yết ở mức 2,4%/năm.

Với các khoản gửi trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được triển khai ở mức 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng đang được áp dụng mức 5,2%/năm.

Ở phân khúc dài hạn, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được niêm yết 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán vẫn duy trì lãi suất 0,1%/năm và chưa có điều chỉnh mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động với khung dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Các khoản gửi từ 3 đến 5 tháng được niêm yết 2,4%/năm. Với phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đang được triển khai ở mức 3,5%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV được công bố ở mức 5,2%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Riêng tiền gửi không kỳ hạn, BIDV duy trì lãi suất 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong lần cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ. 

Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được niêm yết ở mức 2,4%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được triển khai với lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank được công bố ở mức 5,2%/năm.

Riêng các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của VietinBank.

Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng đang áp dụng lãi suất 0,2%/năm cho tiền gửi dưới 1 tháng và 0,1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn, chưa ghi nhận thay đổi mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 4,3%/năm đến 5,8%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ. 

Đối với tiền gửi dưới 1 tháng, Sacombank áp dụng mức 0,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được niêm yết 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng ở mức 4,4%/năm.

Với các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, lãi suất được giữ ở 4,5%/năm. Hai kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng tiếp tục áp dụng mức 4,6%/năm. Ở phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank được triển khai ở mức 5,3%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, mức lãi suất đồng loạt niêm yết 5,4%/năm. Trong khi đó, các khoản gửi dài 24 tháng và 36 tháng lần lượt được áp dụng mức 5,7%/năm và 5,8%/năm, đây là các mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của Sacombank.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,30%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,40%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,60%

5 tháng

4,60%

6 tháng

5,30%

7 tháng

5,30%

8 tháng

5,30%

9 tháng

5,30%

10 tháng

5,30%

11 tháng

5,30%

12 tháng

5,40%

13 tháng

5,40%

15 tháng

5,40%

18 tháng

5,40%

24 tháng

5,70%

36 tháng

5,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Theo niêm yết mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang duy trì khung lãi suất huy động trong khoảng 3,7 - 6,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ. 

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng được niêm yết 3,7%/năm, còn kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 4,1%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng triển khai lãi suất 4,7%/năm.

Trong phân khúc trung và dài hạn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được áp dụng theo lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 5,5%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/năm. Riêng tiền gửi không kỳ hạn đang được niêm yết 0,05%/năm và chưa có thay đổi mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Theo biểu lãi suất đang được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang duy trì khung huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang triển khai mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng 5,2%/năm. Lãi suất ngân hàng HDBank dành cho kỳ hạn 12 tháng được công bố ở mức 5,7%/năm; riêng các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đạt 5,9%/năm.

Đối với nhóm dài hạn, tiền gửi 18 tháng được niêm yết 6%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Các khoản gửi từ 24 tháng đến 36 tháng được duy trì ở mức 5,4%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới trong thời gian gần đây.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,45%/năm đến 4,95%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire. 

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,45%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 3,75%/năm.

Đối với các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank được triển khai ở mức 4,85%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng cùng được niêm yết 4,95%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành áp dụng cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,7

3,6

3,45

3,45

2M

3,7

3,6

3,45

3,45

3M

4

3,9

3,75

3,75

4M

4

3,9

3,75

3,75

5M

4

3,9

3,75

3,75

6M

5,1

5

4,85

4,85

7M

5,1

5

4,85

4,85

8M

5,1

5

4,85

4,85

9M

5,1

5

4,85

4,85

10M

5,1

5

4,85

4,85

11M

5,1

5

4,85

4,85

12M

5,2

5,1

4,95

4,95

13M

5,2

5,1

4,95

4,95

14M

5,2

5,1

4,95

4,95

15M

5,2

5,1

4,95

4,95

16M

5,2

5,1

4,95

4,95

17M

5,2

5,1

4,95

4,95

18M

5,2

5,1

4,95

4,95

19M

5,2

5,1

4,95

4,95

20M

5,2

5,1

4,95

4,95

21M

5,2

5,1

4,95

4,95

22M

5,2

5,1

4,95

4,95

23M

5,2

5,1

4,95

4,95

24M

5,2

5,1

4,95

4,95

25M

5,2

5,1

4,95

4,95

26M

5,2

5,1

4,95

4,95

27M

5,2

5,1

4,95

4,95

28M

5,2

5,1

4,95

4,95

29M

5,2

5,1

4,95

4,95

30M

5,2

5,1

4,95

4,95

31M

5,2

5,1

4,95

4,95

32M

5,2

5,1

4,95

4,95

33M

5,2

5,1

4,95

4,95

34M

5,2

5,1

4,95

4,95

35M

5,2

5,1

4,95

4,95

36M

5,2

5,1

4,95

4,95

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ. 

Theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được niêm yết 3,9%/năm; các mốc 4 tháng và 5 tháng lần lượt đạt 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, còn kỳ hạn 11 tháng được giữ ở 4,7%/năm. Đối với các khoản gửi từ 12 tháng trở lên, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,2%/năm; riêng nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng duy trì 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Bên cạnh biểu lãi suất tiêu chuẩn, ACB cũng áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn và đáp ứng các điều kiện theo quy định, với mức sinh lời cao hơn so với mặt bằng chung.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Theo biểu lãi suất mới nhất được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang duy trì khung huy động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất được xây dựng theo từng bậc số dư, tạo mức chênh lệch giữa các nhóm khách hàng.

Với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản gửi kỳ hạn 1–5 tháng được áp dụng mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm này được niêm yết ở mức 6%/năm.

Ở nhóm khách hàng có số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, mức 4,75%/năm tiếp tục được giữ cho kỳ hạn 1–5 tháng. Đối với kỳ hạn 6–11 tháng, lãi suất được điều chỉnh lên 6,2%/năm; còn các khoản gửi từ 12 tháng đến 36 tháng duy trì ở mức 6,1%/năm.

Đối với khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Ở kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng triển khai mức 6,3%/năm – cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành; trong khi các kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank