Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/3, BIDV ‘nhập cuộc’ tăng mạnh cùng Vietcombank và VietinBank

Khảo sát lúc 9h00 ngày 24/3 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay đa phần đi ngang sau những phiên điều chỉnh tăng nóng trước đó. Tuy nhiên, tâm điểm của thị trường hôm nay đổ dồn về BIDV khi nhà băng này chính thức công bố biểu lãi suất mới với mức tăng rất mạnh ở các kỳ hạn dài, đưa mặt bằng lãi suất tại đây bám đuổi sát sao các "ông lớn" khác trong nhóm Big4

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Bước sang ngày 24/3, nhà băng này chọn phương án giữ nguyên biểu phí cũ, chưa có thêm động thái điều chỉnh nào sau giai đoạn duy trì mức lãi suất ổn định vừa qua.

Cụ thể, khách hàng gửi tiền tại Agribank kỳ hạn 1-2 tháng vẫn nhận mức lãi suất 2,6%/năm; các kỳ hạn 3-5 tháng là 2,9%/năm. Tại nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6-11 tháng, mức lãi suất neo cố định ở 4%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hơi hơn như 12-18 tháng, lãi suất hiện là 5,2%/năm và mức cao nhất tại Agribank vẫn dừng lại ở con số 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang áp dụng khung lãi suất cho tiền gửi từ 1 tháng đến 60 tháng trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân. Sau đợt "vụt tăng" đầy bất ngờ vào ngày hôm qua, Vietcombank đã đưa lãi suất kỳ hạn 24 tháng lên mức đỉnh 6,5%/năm và giữ nguyên trạng thái này trong phiên giao dịch sáng nay.

Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng duy trì ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6-9 tháng không có thay đổi, đứng ở mức 3,5%/năm. Điểm nhấn lớn nhất là kỳ hạn 12 tháng vẫn giữ mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đứng vững tại 6,5%/năm sau khi đã tăng mạnh vào kỳ trước đó.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa chính thức điều chỉnh khung lãi suất tiết kiệm lên mức 2,1 - 6,5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Đây là diễn biến đáng chú ý nhất trong ngày 24/3 khi BIDV quyết định tăng mạnh lãi suất từ 0,7 điểm % đến 1,2 điểm % tại các kỳ hạn dài, xóa bỏ trạng thái đứng yên của những tháng qua.

Theo biểu lãi suất mới cập nhật, trong khi các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn giữ nguyên (1-2 tháng là 2,1%/năm, 3-5 tháng là 2,4%/năm), thì các kỳ hạn dài đã có sự bứt phá. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 12-18 tháng đã tăng thêm 0,7 điểm %, lên mức 5,9%/năm. Đặc biệt, tại các kỳ hạn 24-36 tháng, BIDV đã mạnh tay tăng thêm 1,2 điểm %, đưa lãi suất lên mức cao nhất là 6,5%/năm, tương đương với Vietcombank và VietinBank.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) niêm yết biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến trên 36 tháng. Tương tự như Vietcombank, sau đợt điều chỉnh tăng mạnh vào ngày 23/3, VietinBank đã chọn trạng thái đi ngang trong ngày hôm nay để quan sát phản ứng của thị trường.

Hiện tại, lãi suất các kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng tại VietinBank dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục giữ mức 3,5%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng vẫn duy trì ở mức 5,9%/năm, và trần lãi suất 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên vẫn là mức cao nhất tại nhà băng này.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện đang duy trì khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng. Sau khi ghi tên mình vào cuộc đua tăng lãi suất ngày hôm qua với biên độ tăng lên đến 1,1 điểm %, Sacombank không có thêm sự điều chỉnh nào trong sáng nay.

Mức lãi suất 4,75%/năm vẫn được áp dụng chung cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, Sacombank duy trì mức lãi suất khá cạnh tranh là 6,6%/năm. Mức lãi suất cao nhất 7%/năm vẫn được dành cho các khoản gửi dài hạn 24-36 tháng, giúp ngân hàng này giữ vững vị thế trong nhóm có lãi suất dài hạn hấp dẫn nhất thị trường.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Trong phiên giao dịch ngày 24/3, MB Bank tiếp tục duy trì chính sách lãi suất phân hóa theo quy mô tiền gửi mà không có sự thay đổi về con số so với hôm qua.

Đối với các khoản dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng dao động từ 3,7% đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Lãi suất bứt phá lên 6,5%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và đạt mức tối đa 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Đây vẫn là một trong những mức lãi suất cao nhất hệ thống hiện nay cho các kỳ hạn dài.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) công bố khung lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Sau phiên biến động của toàn thị trường, HDBank vẫn giữ nguyên biểu lãi suất đặc thù của mình với mức lãi suất dẫn đầu hệ thống dành cho các khoản tiền gửi lớn.

Ở điều kiện thông thường, kỳ hạn 6 tháng tại HDBank có lãi suất 5,3%/năm và kỳ hạn 12 tháng (loại 2) là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với sản phẩm loại 1 dành cho khoản gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, khách hàng có thể hưởng lãi suất 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức kỷ lục 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang niêm yết khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm đối với nhóm khách hàng thông thường và hội viên Inspire. Trong sáng nay, biểu lãi suất của Techcombank không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào, tiếp tục duy trì sự ổn định cho các phân khúc khách hàng.

Cụ thể, khách hàng thông thường gửi tiền kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,65%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm. Đối với kỳ hạn 6-11 tháng, mức lãi suất là 5,05%/năm và tất cả các kỳ hạn từ 12-36 tháng đều được áp dụng mức chung 5,15%/năm. Các nhóm khách hàng ưu tiên (Priority và Private) vẫn được hưởng mức lãi suất nhỉnh hơn từ 0,1 điểm % đến 0,25 điểm % tùy kỳ hạn.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) vẫn giữ khung lãi suất tiền gửi trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB sáng nay duy trì trạng thái "bất động", sau khi các đối thủ cạnh tranh đã có những bước đi mới về lãi suất.

Tại ACB, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng lần lượt là 3,5%, 3,7% và 3,9%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đang được áp dụng mức 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,2%/năm. Mức lãi suất cao nhất tại nhà băng này vẫn neo ở con số 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng theo hình thức lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Phiên sáng ngày 24/3 chưa ghi nhận thêm sự điều chỉnh nào từ VPBank sau đợt tăng lãi suất mạnh ở các kỳ hạn trung hạn trước đó.

Hiện tại, VPBank áp dụng đồng mức 4,75%/năm cho tất cả các khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng. Đối với kỳ hạn 10-12 tháng, lãi suất có sự phân hóa mạnh theo số tiền gửi, đạt mức cao nhất 6,9%/năm cho các khoản từ 10 tỷ đồng trở lên. Ở các kỳ hạn dài hơn từ 13-36 tháng, lãi suất lại có xu hướng thấp hơn, dao động quanh mức 6,2% - 6,3%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Tính đến ngày 24/3, HDBank vẫn giữ vững vị trí "quán quân" lãi suất với mức 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, đi kèm điều kiện tiền gửi từ 500 tỷ đồng. MB Bank theo sát với mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 24-60 tháng mà không yêu cầu số tiền gửi quá lớn. Sacombank đứng ở vị trí tiếp theo với mức 7%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.

Đáng chú ý nhất là sự thay đổi trong nhóm ngân hàng quốc doanh. Với đợt điều chỉnh muộn của BIDV hôm nay, hiện có tới 3 "ông lớn" gồm Vietcombank, VietinBank và BIDV cùng chia sẻ mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài. Trong khi đó, Agribank hiện là nhà băng có mức lãi suất cao nhất thấp nhất trong nhóm Big4, dừng lại ở mức 5,3%/năm

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu:

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24 - 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24 - 36 tháng

VPBank

6,9%

Kỳ hạn 10 - 12 tháng, gửi từ 10 tỷ đồng trở lên

Vietcombank

6,5%

Kỳ hạn 24 tháng

VietinBank, BIDV

6,5%

Kỳ hạn từ 24 tháng đến trên 36 tháng