Lãi suất ngân hàng hôm nay 5/5, Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV có điều chỉnh mới?

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay 5/5 tại các "ông lớn" như Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ mức trần không quá 6,0%/năm. Ở phân khúc ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, cuộc đua huy động vốn vẫn duy trì sự ổn định tại các đơn vị có thế mạnh về lãi suất đặc thù như HDBank (lên đến 8,1%/năm) hay MB Bank (7,2%/năm).

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong phiên giao dịch ngày 5/5 tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Cụ thể, đối với tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng, nhà băng này niêm yết ở mức 2,6%/năm; trong khi kỳ hạn 3-5 tháng là 2,9%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng duy trì ổn định tại mức 4,0%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơi từ 12 đến 18 tháng, khách hàng được hưởng mức lãi suất 5,9%/năm, và mức cao nhất 6,0%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động ghi nhận ngày 5/5 không có sự thay đổi, dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn kéo dài từ 1 tháng đến tận 60 tháng.

Nhìn vào chi tiết, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng và 3 tháng lần lượt có lãi suất là 2,1%/năm và 2,4%/năm. Với các kỳ hạn trung hạn như 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất neo ở 3,5%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng 5,9%/năm và 24 tháng đạt mức đỉnh 6,0%/năm, trong khi các kỳ hạn cực dài từ 36 tháng đến 60 tháng lại có mức lãi suất thấp hơn, chỉ 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bước sang ngày 5/5 vẫn duy trì chính sách lãi suất tiền gửi ổn định trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho biểu kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Mức lãi suất 2,1%/năm được áp dụng cho các khoản gửi 1-2 tháng, và tăng lên 2,4%/năm đối với kỳ hạn 3-5 tháng. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng tiếp tục giữ mức 3,5%/năm. Tại các kỳ hạn dài từ 12 đến 18 tháng, BIDV niêm yết lãi suất 5,9%/năm, còn mức cao nhất 6,0%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cho thấy biểu lãi suất huy động trong ngày 5/5 vẫn được giữ nguyên trong khung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.

Chi tiết biểu phí cho thấy kỳ hạn dưới 3 tháng hưởng mức 2,1%/năm; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng có mức lãi suất là 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài, VietinBank áp dụng mức 5,9%/năm cho nhóm từ 12 đến dưới 24 tháng, và mức trần 6,0%/năm dành cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trong ngày 5/5 vẫn duy trì vị thế cạnh tranh với khung lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Đối với nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng, Sacombank niêm yết đồng loạt mức 4,75%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 6 tháng đến 11 tháng sẽ nhận mức lãi suất 6,3%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn như 12-18 tháng, lãi suất là 6,1%/năm, trong khi mức cao nhất của hệ thống này là 6,8%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), chính sách lãi suất dành cho khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng ngày 5/5 tiếp tục đi ngang trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm, kỳ hạn 1 - 60 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt hưởng lãi suất 3,7%/năm và 3,8%/năm; các kỳ hạn từ 3-5 tháng là 4,1%/năm. Với nhóm 6-11 tháng, mức lãi suất neo tại 4,6%/năm. Điểm sáng nhất trong biểu lãi suất của MB Bank là kỳ hạn 24 tháng với mức 7,2%/năm (trả lãi sau), trong khi kỳ hạn 12-18 tháng đạt 6,3%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động đa dạng từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm trong ngày 5/5, tùy thuộc vào giá trị khoản gửi và kỳ hạn.

Với hình thức gửi thông thường, kỳ hạn 1-5 tháng dao động từ 3,5% - 3,6%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, HDBank vẫn duy trì "lãi suất đặc biệt" cho các khoản tiền gửi quy mô lớn: kỳ hạn 12 tháng đạt 7,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng đạt mức kỷ lục thị trường là 8,1%/năm.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ghi nhận lãi suất huy động dành cho khách hàng thường ngày 5/5 tiếp tục ổn định trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, kỳ hạn 1 – 36 tháng.

Nhóm kỳ hạn ngắn 1-5 tháng có mức lãi suất từ 3,95%năm đến 4,25%/năm. Techcombank áp dụng mức 5,95%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Mức lãi suất ưu đãi nhất cho khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài hơn (13-36 tháng) chỉ nhận mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), biểu lãi suất tiền gửi hôm nay cũng không thay đổi, duy trì trong khung từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn gửi truyền thống từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại ACB dao động từ 4,0%/năm đến 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,5%/năm và 4,7%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn từ 13 tháng trở lên, ngân hàng này niêm yết đồng nhất mức lãi suất là 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất phân bậc theo quy mô tiền gửi trong ngày 5/5, với khung huy động cho kỳ hạn 1-36 tháng dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm.

Với các khoản tiền dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1-5 tháng có lãi suất 4,75%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng là 5,8%/năm và kỳ hạn 10-12 tháng là 6,1%/năm. Đặc biệt, khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên có thể hưởng mức lãi suất tối đa 6,4%/năm cho các kỳ hạn từ 10 đến 12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 5/5, HDBank vẫn giữ ngôi vị quán quân về lãi suất niêm yết với mức 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, điều kiện đặc biệt).

Theo sát là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần khác như Sacombank (6,8%/năm), VPBank (6,4%/năm) và Techcombank (6,15%/năm) cũng duy trì mức lãi suất hấp dẫn ở các kỳ hạn dài. Trong khi đó, nhóm Big 4 tiếp tục giữ vững sự ổn định ở mức trần 6,0%/năm, đóng vai trò định hướng thị trường trong giai đoạn hiện tại.