Lãi suất ngân hàng ngày 17/6, Vietcombank, Agribank cùng loạt ‘ông lớn’ đi ngang sau biến động từ VPBank

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay hoàn toàn "lặng sóng". Sau động thái hạ nhiệt của VPBank vào hôm qua, nhóm Big 4 (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) cùng các nhà băng thương mại cổ phần lớn như Techcombank, ACB, MB Bank, HDBank và Sacombank đồng loạt chọn giải pháp đi ngang, giữ nguyên biểu lãi suất huy động cũ để thám thính thị trường.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Sáng ngày 17/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động cũ với khung lợi nhuận dao động ổn định từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng.

Xem xét chi tiết từng kỳ hạn gửi, kỳ hạn ngắn 1-2 tháng được nhà băng này niêm yết ở mức khá thấp là 2,6%/năm. Khách hàng lựa chọn gửi tiền từ 3 đến 5 tháng sẽ được hưởng mức lãi suất nhỉnh hơn đôi chút là 2,9%/năm.

Đối với phân khúc trung hạn từ 6 đến 9 tháng, Agribank đang áp dụng đồng loạt mức sinh lời 4,0%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, dòng vốn 12-18 tháng được định giá ở mức 5,9%/năm và mức trần cao nhất 6,0%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 t

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Nhằm giữ chân dòng tiền ổn định trong bối cảnh thị trường không có nhiều biến động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì nghiêm ngặt khung lãi suất huy động toàn hệ thống trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng.

Đi sâu vào chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng đang nhận mức lãi suất là 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được ấn định ở mức 2,4%/năm. Tại phân khúc 6 tháng và 9 tháng, Vietcombank áp dụng chung một mức lãi suất cố định là 3,5%/năm.

Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, người gửi tiền có thể chọn kỳ hạn 12 tháng để hưởng mức 5,9%/năm, hoặc kỳ hạn 24 tháng để đạt mức đỉnh 6,0%/năm. Các kỳ hạn siêu dài từ 36 đến 60 tháng được nhà băng này cào bằng ở mức lãi suất 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Hòa chung xu hướng đi ngang của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng quyết định giữ nguyên bảng niêm yết hiện hành với dải lãi suất cho phân khúc khách hàng cá nhân nằm trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Cơ cấu biểu lãi suất chi tiết cho thấy các mốc gửi tiền 1-2 tháng và 3-5 tháng lần lượt đứng ở mức 2,1%/năm và 2,4%/năm. Đối với dòng vốn kỳ hạn 6 và 9 tháng, BIDV áp dụng chung một mức định giá là 3,5%/năm.

Lợi suất huy động bắt đầu gia tăng mạnh mẽ lên ngưỡng 5,9%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng, trước khi chạm tới mức trần tối đa 6,0%/năm tại các chu kỳ kéo dài từ 24 đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Trong phiên giao dịch sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chủ trương không thực hiện bất kỳ sự thay đổi nào về giá vốn, bảo toàn khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Cụ thể, biểu lãi suất hiện hành ghi nhận mức 2,1%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và tăng lên 2,4%/năm đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng. Toàn bộ dải kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đều được VietinBank neo ở mức đồng nhất là 3,5%/năm.

Đối với phân khúc dài hạn mang tính chiến lược, mức lãi suất 5,9%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, và mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm sẽ kích hoạt khi khách hàng gửi tiền từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Bước sang ngày làm việc mới, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục kiên định với chính sách không đổi, duy trì dải lãi suất huy động áp dụng cho hình thức nhận lãi cuối kỳ từ mức thấp nhất 4,5%/năm đến cao nhất là 6,7%/năm.

Khảo sát chi tiết cho thấy, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng hiện có mức lãi suất chung khá tốt là 4,5%/năm. Biên độ sinh lời bật tăng mạnh mẽ lên ngưỡng 6,2%/năm đối với nhóm kỳ hạn kéo dài từ 6 đến 11 tháng.

Riêng tại kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, mức lãi suất điều chỉnh lùi nhẹ về mốc 5,9%/năm. Tuy nhiên, điểm hấp dẫn nhất của nhà băng này vẫn nằm ở các khoản tiền gửi dài hạn 24 và 36 tháng khi được ấn định mức lãi suất đạt đỉnh toàn hệ thống của mình ở ngưỡng 6,7%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Bảng niêm yết tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong ngày hôm nay không ghi nhận bất kỳ sự biến động nào, giữ nguyên khung lãi suất huy động dao động từ 3,7%/năm đến mức trần 7,0%/năm.

Đối với phân khúc hạn mức dưới 1 tỷ đồng, khách hàng tham gia gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng được hưởng mức lãi suất trả sau là 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm và dải kỳ hạn từ 3-5 tháng nhận mức lợi nhuận 4,1%/năm.

Tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, biên độ sinh lời được áp dụng cào bằng ở con số 4,6%/năm. Dòng vốn dài hạn tiếp tục được ưu ái lớn khi kỳ hạn 12-18 tháng mang lại mức lãi suất hấp dẫn 6,2%/năm, và các chu kỳ kéo dài từ 24 đến 60 tháng chạm mốc trần cao nhất là 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh về biên lợi nhuận, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì ổn định biểu giá vốn với khung lãi suất dao động biên độ rộng từ 3,5%/năm đến mức trần 7,6%/năm.

Xét theo biểu niêm yết thông thường (loại 2), các khoản tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,5%/năm, và mốc 3-5 tháng đứng ở mức 3,6%/năm. Có một điểm khác biệt đáng lưu ý khi kỳ hạn 6 tháng được hưởng lãi suất lên đến 4,9%/năm, cao hơn hẳn con số 4,7%/năm của nhóm kỳ hạn từ 7-11 tháng.

Đối với thời hạn gửi 12 tháng, mức lãi suất đạt 5,2%/năm. Phân khúc từ 13-15 tháng và 18 tháng lần lượt có mức lãi là 5,4%/năm và 5,5%/năm, trước khi giảm về mức 4,9%/năm ở các chu kỳ dài 24-36 tháng. Đối với các khoản tiền gửi quy mô lớn thỏa mãn điều kiện loại 1, khách hàng sẽ nhận được đặc quyền lãi suất lên đến 7,2%/năm (cho 12 tháng) và cán đỉnh 7,6%/năm (cho 13 tháng).

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) bước vào phiên giao dịch giữa tuần với trạng thái tĩnh lặng khi giữ nguyên khung lợi nhuận dành cho nhóm khách hàng thường trong khoảng từ 3,95%/năm đến mức cao nhất là 6,15%/năm.

Cụ thể, khách hàng gửi tiết kiệm ở các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng sẽ nhận được mức lãi suất 3,95%/năm, và tăng nhẹ lên con số 4,25%/năm đối với mốc thời gian từ 3-5 tháng. Đáng lưu ý, toàn bộ phân khúc trung hạn kéo dài từ 6 tháng đến 11 tháng đang được Techcombank neo giữ ở mức lãi suất tương đối cao là 5,95%/năm.

Lợi nhuận tiền gửi của hệ thống này sẽ đạt đỉnh ở mức 6,15%/năm dành riêng cho kỳ hạn 12 tháng, trước khi hạ nhiệt kỹ thuật về mức cố định 5,25%/năm đối với tất cả các kỳ hạn kéo dài từ 13 tháng đến 36 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Không nằm ngoài xu thế chung của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng chọn phương án "án binh bất động" trong sáng nay, tiếp tục neo giữ biểu lãi suất tiết kiệm truyền thống trong biên độ từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Đối với khách hàng cá nhân chọn hình thức gửi tiền truyền thống lĩnh lãi cuối kỳ, mức lãi suất nhận được là 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,2%/năm cho kỳ hạn 2 tháng, và nhích dần lên mức 4,4% - 4,6% - 4,75%/năm tương ứng cho các kỳ hạn 3, 4 và 5 tháng.

Song song đó, nhà băng này duy trì mức lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Nếu dịch chuyển dòng vốn sang kỳ hạn dài hạn hơn, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất tốt hơn ở ngưỡng 5,3%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng và duy trì ổn định ở mức 5,4%/năm cho toàn bộ các mốc từ 13 tháng đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Sau khi gây bất ngờ bằng việc điều chỉnh giảm vào ngày hôm qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nhanh chóng thiết lập trạng thái cân bằng trong sáng nay, duy trì biểu lãi suất mới cho hạn mức dưới 1 tỷ đồng dao động trong khoảng từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm.

Ghi nhận thực tế, sau động thái hạ nhiệt nhẹ vào hôm qua, mức lãi suất trần áp dụng cho các dòng tiền quy mô dưới 1 tỷ đồng từ kỳ hạn 6 tháng đến 24 tháng hiện được cào bằng ở con số 5,8%/năm. Ở phân khúc ngắn hạn, nhà băng này tiếp tục giữ nguyên mức định giá vốn là 4,45%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 4,65%/năm đối với chu kỳ 3-5 tháng. Cuối cùng, kỳ hạn dài 36 tháng vẫn tiếp tục đứng yên ở mức sinh lời là 5,4%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 17/6, HDBank vẫn là tổ chức tín dụng nắm giữ vị trí quán quân về lãi suất huy động với mức cam kết lên tới 7,6%/năm đối với kỳ hạn 13 tháng (đi kèm điều kiện khắt khe về số dư tối thiểu của phân loại tài sản nhóm 1).

Xếp ngay sau về biên độ sinh lời nhưng sở hữu tính đại chúng cao hơn là MB Bank. Nhà băng này tiếp tục duy trì sức hấp dẫn lớn khi sẵn sàng chi trả mức lãi suất trần lên tới 7,0%/năm dành cho các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng trở lên mà không yêu cầu ràng buộc quá lớn về quy mô dòng vốn của khách hàng.