Lãi suất ngân hàng ngày 18/6, VietcomBank, BIDV, Sacombank tiếp tục chững lại

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, bức tranh lãi suất ngân hàng hôm nay đang ở trạng thái tĩnh lặng hoàn toàn. Dường như sau các nhịp điều chỉnh cục bộ, cả hệ thống đang bước vào pha tích lũy. Toàn bộ nhóm ngân hàng quốc doanh (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) cùng các tên tuổi thương mại cổ phần hàng đầu như VPBank, Techcombank, ACB, MB Bank, HDBank và Sacombank đều nhất trí phương án "án binh bất động".

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục ấn định khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm đối với kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Đi sâu vào cấu trúc kỳ hạn, đối với các khoản tiền gửi ngắn ngày (1-2 tháng), Agribank đang áp dụng mức sinh lời 2,6%/năm. Nếu nới rộng thời gian gửi lên 3-5 tháng, khách hàng sẽ nhận được mức lãi suất nhỉnh hơn, đạt 2,9%/năm.

Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 9 tháng, mức lãi suất được thiết lập đồng đều ở ngưỡng 4,0%/năm. Nhằm thu hút dòng tiền trung - dài hạn, dải kỳ hạn 12-18 tháng hiện được niêm yết mức 5,9%/năm, trong khi mốc 24 tháng vẫn giữ vững vị trí trần với mức 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

   

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bảo toàn dải lãi suất huy động toàn hệ thống ở mức từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, trải dài cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Phân tích chi tiết biểu niêm yết, dòng tiền ngắn hạn 1-2 tháng đang được trả mức lãi 2,1%/năm; nhích sang kỳ hạn 3 tháng, con số này tăng lên 2,4%/năm. Đối với người gửi tiền từ 6 tháng đến 9 tháng, Vietcombank đồng thuận áp dụng mức sinh lời 3,5%/năm.

Khách hàng cá nhân có định hướng tiết kiệm dài hạn sẽ tìm thấy mức sinh lời tối ưu ở kỳ hạn 12 tháng (5,9%/năm) và chạm đỉnh 6,0%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn siêu dài (từ 36 tháng đến 60 tháng) lại ghi nhận đường cong lãi suất đi xuống, neo cố định ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Theo sát diễn biến chung của khối ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không có bất kỳ điều chỉnh nào, duy trì biên độ lợi nhuận huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho khách hàng cá nhân.

Tại các mốc thời gian ngắn hạn, biểu giá cho thấy kỳ hạn 1-2 tháng đạt 2,1%/năm, trong khi dải 3-5 tháng được niêm yết ở mức 2,4%/năm. Cụm kỳ hạn trung hạn 6 và 9 tháng đang được định giá chung là 3,5%/năm.

Khung lãi suất bắt đầu bứt phá mạnh đối với các khoản tiền gửi từ 12 đến 18 tháng khi chạm ngưỡng 5,9%/năm. Mức trần cao nhất 6,0%/năm sẽ được tự động kích hoạt khi khách hàng cam kết gửi vốn từ 24 đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn kiên định với chính sách huy động vốn hiện hành, xác lập khung lãi suất dao động trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm cho dải hạn mức phổ thông.

Theo đó, các khoản tiền từ 1 tháng đến dưới 3 tháng sẽ nhận mức lãi 2,1%/năm; nhóm 3 tháng đến dưới 6 tháng nhích lên 2,4%/năm. Toàn bộ phân khúc khách hàng gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đều hưởng chung mức lợi suất 3,5%/năm.

Ở phương diện huy động vốn dài hạn, mức 5,9%/năm được VietinBank phân bổ cho chu kỳ từ 12 tháng đến dưới 24 tháng. Lãi suất kịch trần 6,0%/năm được thiết kế riêng nhằm tri ân dòng vốn có độ trễ trên 24 tháng.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Kiên trì với cấu trúc sản phẩm huy động cạnh tranh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục niêm yết dải lãi suất hình thức nhận lãi cuối kỳ trong vùng khá rộng, từ thấp nhất 4,5%/năm đến mức đỉnh 6,7%/năm.

Cụ thể, mức lãi suất cơ sở cho các kỳ hạn dưới 6 tháng đang neo ở ngưỡng rất tốt so với mặt bằng chung là 4,5%/năm. Vượt qua mốc này, dòng tiền từ 6 tháng đến 11 tháng sẽ chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về lợi nhuận, đạt mức 6,2%/năm.

Điểm thú vị nằm ở mốc 12-13 tháng khi lãi suất có phần võng xuống 5,9%/năm. Tuy nhiên, đường cong sinh lời lập tức dựng đứng trở lại đối với dòng tiền nhàn rỗi 24 tháng và 36 tháng, giúp nhà đầu tư gặt hái mức lãi suất lên tới 6,7%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) không ghi nhận bất kỳ nhịp biến động nào, giữ vững biên độ lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm đối với khách hàng cá nhân.

Xét trên phân khúc vốn dưới 1 tỷ đồng (trả lãi sau), kỳ hạn 1 và 2 tháng được ghi nhận ở mức tương ứng 3,7%/năm và 3,8%/năm. Bắt đầu từ 3 đến 5 tháng, lãi suất được điều chỉnh lên mức 4,1%/năm.

Với các khoản tiền trung hạn (6-11 tháng), MB Bank áp dụng chung mức 4,6%/năm. Đặc biệt, chiến lược hút vốn dài hạn được thể hiện rõ khi dải 12-18 tháng mang lại lợi suất 6,2%/năm, và các cam kết từ 24 đến 60 tháng sẽ giúp khách hàng chạm tay vào mốc sinh lời ấn tượng 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Nhằm củng cố vị thế dẫn đầu về tỷ suất lợi nhuận trên thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) bảo lưu khung biểu giá vốn linh hoạt, trải dài từ mức cơ sở 3,5%/năm đến mức đỉnh toàn ngành là 7,6%/năm.

Theo biểu giá chuẩn (loại 2), các khoản tiền ngắn hạn 1-2 tháng và 3-5 tháng được cấp mức lãi lần lượt là 3,5%/năm và 3,6%/năm. Điểm khác biệt mang tính chiến thuật xuất hiện tại kỳ hạn 6 tháng với mức 4,9%/năm, cao hơn mức 4,7%/năm đang áp dụng cho khối kỳ hạn 7-11 tháng.

Ở chu kỳ 12 tháng, mức sinh lời là 5,2%/năm, tăng nhẹ lên 5,4% và 5,5%/năm cho các mốc 13-15 tháng và 18 tháng, trước khi chững lại ở 4,9%/năm cho các kỳ hạn 24-36 tháng. Đáng chú ý, các khách hàng Vip đáp ứng đủ điều kiện (loại 1) sẽ được tận hưởng đặc quyền lãi suất "khủng" 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm đối với kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục neo chặt dải lợi nhuận cho tệp khách hàng thường, với các mốc sinh lời trải dài từ 3,95%/năm đến cao nhất là 6,15%/năm.

Theo biểu giá, dòng vốn lưu động 1-2 tháng được ghi nhận mức lãi 3,95%/năm, và nhẹ nhàng thăng tiến lên 4,25%/năm cho dải 3-5 tháng. Đặc biệt, toàn bộ cụm kỳ hạn vắt ngang từ 6 đến 11 tháng đang được nhà băng này duy trì sức hút ấn tượng với lãi suất 5,95%/năm.

Lãi suất sẽ leo lên đỉnh điểm 6,15%/năm dành cho những khách hàng tất toán đúng mốc 12 tháng. Sau đó, đường cong giá vốn lùi dần và đi ngang ổn định ở mức 5,25%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn hậu 12 tháng (từ 13 đến 36 tháng).

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Hòa nhịp cùng xu hướng bảo toàn của hệ thống, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) thiết lập ranh giới an toàn, đóng băng toàn bộ biểu lãi suất truyền thống trong vùng quy hoạch từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Tại quầy, khách hàng sử dụng hình thức nhận lãi cuối kỳ sẽ được áp dụng các mức: 4,0%/năm (kỳ hạn 1 tháng), 4,2%/năm (2 tháng) và dao động tịnh tiến từ 4,4% đến 4,75%/năm cho khu vực 3, 4, 5 tháng.

Với tầm nhìn huy động xa hơn, mốc 6 tháng và 9 tháng được duy trì ổn định lần lượt ở mức 4,5%/năm và 4,7%/năm. Cột mốc 12 tháng mang lại tỷ suất 5,3%/năm, và trần lãi suất 5,4%/năm được ACB trải phẳng cho mọi kỳ hạn từ 13 tháng kéo dài tới 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Hiện, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nhanh chóng trả lại trạng thái cân bằng cho hệ thống, giữ chắc biểu lãi suất (hạn mức dưới 1 tỷ) trong biên độ 4,45%/năm đến 5,8%/năm.

Quan sát kỹ biểu giá hiện hành, mức trần 5,8%/năm (cho dòng tiền quy mô nhỏ dưới 1 tỷ) được cào bằng rộng rãi từ chu kỳ 6 tháng đến tận 24 tháng. Ở khối kỳ hạn ngắn hơn, VPBank áp mức 4,45%/năm cho dòng vốn 1-2 tháng và 4,65%/năm nếu khách hàng gửi 3-5 tháng. Cột mốc 36 tháng chốt hạ bảng giá với tỷ suất lợi nhuận cố định 5,4%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 18/6, HDBank tiếp tục không có đối thủ trên đường đua lãi suất, vững vàng ở vị trí Top 1 toàn thị trường với mức chi trả cao 7,6%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng, kèm các điều kiện về số dư đối với khách hàng loại 1).

Đứng thứ hai về biên độ lợi nhuận nhưng lại chiếm ưu thế tuyệt đối về khả năng tiếp cận đại chúng là MB Bank. Tổ chức này vẫn là điểm đến cực kỳ hấp dẫn khi tung ra mức lãi trần lên đến 7,0%/năm cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên