Nhiều ngân hàng tiếp tục cạnh tranh nhau lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng

Nhiều nhà băng đang đưa ra lãi suất tiết kiệm hấp dẫn cạnh tranh nhau cho kỳ hạn 1 tháng với mức kịch trần 4,75%/năm.

Khảo sát trong tháng 4/2026 tại nhiều ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, lãi suất tiền gửi được ấn định dao động từ 1,6% đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong tháng 4/2026 này, rất nhiều bên đang trả lãi suất tiết kiệm cạnh tranh cho kỳ hạn 1 tháng cùng chung mức 4,75%/năm. Tuy nhiên nếu xét về số lượng thì ít hơn tháng trước vì nhiều ngân hàng đã chủ động hạ lãi suất theo chỉ đạo ổn định của Ngân hàng Nhà nước.

Những ngân hàng đang neo lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 1 tháng bao gồm: Bắc Á (trên 1 tỷ đồng), VPBank, Sacombank, OCB, PVcomBank, Saigonbank và BVBank.

Nguồn: PV tổng hợp.

Trong khi đó, Vikki lại đưa ra mức lãi suất cũng rất cạnh tranh ở mức 4,7%/năm. Đằng sau đó là VietABank với 4,6%/năm, còn Bắc Á (dưới 1 tỷ) và VIB cùng neo ở 4,55%/năm.

Nhiều ngân hàng đang cùng đưa ra mức lãi suất huy động ở 4,5%/năm như TPBank, NCB, SHB (>2 tỷ), VietBank, ABBank, MSB, Nam A Bank.

Hai ngân hàng LPBank và SHB (<2 tỷ) đang triển khai lãi suất 4,4%/năm. Tại mức 4%/năm, duy nhất ACB đang neo ở mức lãi suất này.

Techcombank và SeABank là hai ngân hàng cùng đưa ra mức lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở 3,95%/năm.

Trong khi đó, bộ ba Kienlongbank, HDBank và Eximbank đang triển khai mức lãi suất 3,5%/năm.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, Vietcombank và BIDV đang áp dụng lãi suất tiền gửi 2,1%/năm. Còn riêng Agribank, ngân hàng này vẫn dẫn đầu trong nhóm Big4 để có mức lãi suất hấp dẫn 2,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Mức lãi suất huy động vốn thấp nhất tại thời điểm khảo sát là 1,6%/năm được ghi nhận tại SCB cho cùng kỳ hạn 1 tháng. Ngân hàng này đã gần 2 năm qua không có sự thay đổi về lãi suất huy động.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 4/2026

Ngân hàng 1 tháng (%/năm)
Bắc Á (> 1 tỷ) 4,75
VPBank 4,75
Sacombank  4,75
OCB 4,75
PVcomBank 4,75
Saigonbank 4,75
BVBank 4,75
Vikki 4,70
Việt Á 4,60
Bắc Á (< 1 tỷ) 4,55
VIB (10 - 300 tr) 4,55
VIB (300tr  - 3 tỷ) 4,55
VIB (> 3 tỷ) 4,55
NCB 4,50
TPBank 4,50
SHB (> 2 tỷ) 4,50
VietBank 4,50
ABBank 4,50
MSB 4,50
Nam A Bank 4,50
VCBNeo 4,45
LPBank 4,40
SHB (< 2 tỷ) 4,40
ACB 4,00
Techcombank 3,95
SeABank 3,95
MB (<1 tỷ) 3,70
Kienlongbank 3,50
HDBank 3,50
Eximbank 3,50
Agribank 2,60
VietinBank 2,10
Vietcombank 2,10
BIDV 2,10
SCB 1,60

Nguồn: PV Tổng hợp.