Tỷ giá euro ngày 11/2: Tăng, giảm trái chiều
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 11/02/2026 09:19
- Minh Nguyệt
Tại thị trường trong nước
Tỷ giá euro sáng nay tăng, giảm trái chiều tại các ngân hàng.
Vietcombank, tỷ giá mua – bán euro được niêm yết ở mức 30.047 VND/EUR và 31.632 VND/EUR, tăng lần lượt 13 đồng ở chiều mua và 14 đồng ở chiều bán so với phiên trước.
Techcombank niêm yết tỷ giá mua – bán lần lượt ở mức 30.230 VND/EUR và 31.615 VND/EUR, tăng 42 đồng ở chiều mua và 39 đồng ở chiều bán.
Tại Eximbank, tỷ giá mua – bán euro ở mức 30.352 VND/EUR và 31.541 VND/EUR, tăng tương ứng 32 đồng và 8 đồng so với phiên liền trước.
Ở chiều ngược lại, VietinBank công bố tỷ giá mua – bán ở mức 30.301 VND/EUR và 31.661 VND/EUR, cùng giảm 7 đồng ở cả hai chiều.
Tại BIDV, euro được giao dịch ở mức 30.302 VND/EUR (mua vào) và 31.677 VND/EUR (bán ra), giảm tương ứng 32 đồng và 33 đồng so với hôm trước.
Sacombank ghi nhận tỷ giá mua vào 30.321 VND/EUR và bán ra 32.076 VND/EUR, giảm đồng thời 44 đồng.
Trong khi đó, HSBC niêm yết tỷ giá mua – bán euro ở mức 30.221 VND/EUR và 31.393 VND/EUR, chưa thay đổi tại thời điểm cập nhật.
Theo khảo sát, tỷ giá mua euro tại các ngân hàng dao động trong khoảng 30.047 – 30.352 VND/EUR, trong khi tỷ giá bán ra phổ biến từ 31.392 – 32.076 VND/EUR.
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát, Eximbank niêm yết giá mua vào cao nhất, còn HSBC áp dụng mức giá bán ra thấp nhất.
Trên thị trường chợ đen, đồng euro được giao dịch quanh mức 31.075 VND/EUR (mua vào) và 31.210 VND/EUR (bán ra), giảm lần lượt 145 đồng - 130 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.
| *Ghi chú: Tỷ giá mua - bán tiền mặt | ||||
| Ngày | Ngày 11/2/2026 | Thay đổi so với phiên hôm trước | ||
| Ngân hàng | Mua | Bán | Mua | Bán |
| Vietcombank | 30.047 | 31.632 | 13 | 14 |
| Vietinbank | 30.301 | 31.661 | -7 | -7 |
| BIDV | 30.302 | 31.677 | -32 | -33 |
| Techcombank | 30.230 | 31.615 | 42 | 39 |
| Eximbank | 30.352 | 31.541 | 32 | 8 |
| Sacombank | 30.321 | 32.076 | -44 | -44 |
| HSBC | 30.221 | 31.393 | 0 | 0 |
| Tỷ giá chợ đen (VND/EUR) | 31.075 | 31.210 | -145 | -130 |