Tỷ giá euro ngày 22/6: Nhiều nơi bật tăng, thị trường tự do vẫn trên đà giảm
- 22/06/2026 09:36
- Mỹ Linh
Tỷ giá euro hôm nay (22/6) đa số đã bật tăng trở lại tại nhiều ngân hàng so với hôm qua.
Cụ thể, VietinBank chứng kiến tỷ giá mua euro được niêm yết cao hơn so với hôm qua, cùng tăng 7 đồng ở cả hai chiều, lên lần lượt 29.679 VND/EUR ở chiều mua và chiều bán là 31.039 VND/EUR.
BIDV đang triển khai tỷ giá mua vào ở mức 29.705 VND/EUR, tỷ giá bán ra ở 31.076 VND/EUR. Tỷ giá này cao hơn hôm qua lần lượt 11 đồng ở chiều mua, và 6 đồng tại chiều bán.
Techcombank cũng ghi nhận đồng euro tăng giá so với phiên hôm trước, với mức 29.538 VND/EUR ở chiều mua vào, tăng 2 đồng. Tương tự, tỷ giá bán ra cũng cao hơn 10 đồng lên mức 30.918 VND/EUR.
Trong khi đó, đối với Eximbank, ngân hàng này triển khai tỷ giá mua vào ở mức 29.690 VND/EUR ở chiều mua, tăng 32 đồng. Còn tỷ giá bán ra cao hơn 35 đồng lên 30.919 VND/EUR.
Sacombank cũng ghi nhận tỷ giá euro mua vào - bán ra tăng giá, ở mức 29.737 VND/EUR - 31.490 VND/EUR. Tỷ giá này tăng đồng thời 25 đồng ở chiều mua và chiều bán tăng 23 đồng so với hôm qua.
Trong khi đó Vietcombank công bố tỷ giá mua euro ở mức 29.393 VND/EUR, còn tỷ giá bán ra là 30.932 VND/EUR, giảm lần lượt 11 đồng và 12 đồng ở chiều mua và chiều bán.
Theo khảo sát, tỷ giá mua euro tại các ngân hàng dao động trong khoảng 29.393 - 29.737 VND/EUR, trong khi tỷ giá bán ra phổ biến 31.918 VND/EUR - 31.490 VND/EUR.
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát, Sacombank niêm yết giá mua vào cao nhất, còn Techcombank đang áp dụng mức giá bán ra thấp nhất.
Trong khi đó, tại thị trường chợ đen, tỷ giá của đồng ngoại tệ này đi xuống so với hôm qua. Trong đó, tỷ giá mua vào ở mức 30.095 VND/EUR, còn tỷ giá bán ra neo ở 30.205 VND/EUR, lần lượt giảm 14 đồng và 4 đồng.
| Ghi chú: Tỷ giá Mua/Bán tiền mặt | ||||
| Ngân hàng | Ngày 22/6/2026 | Thay đổi so với phiên trước | ||
| Mua | Bán | Mua | Bán | |
| Vietcombank | 29.393 | 30.942 | -11 | -12 |
| VietinBank | 29.679 | 31.039 | 7 | 7 |
| BIDV | 29.705 | 31.076 | 11 | 6 |
| Techcombank |
29.538
|
30.918
|
2 | 10 |
| Eximbank | 29.690 | 30.919 | 32 | 35 |
| Sacombank | 29.737 | 31.490 | 25 | 23 |
| Tỷ giá chợ đen (VND/EUR) | 30.095 | 30.205 | -14 | -4 |