Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 29/1 phần lớn ngoại tệ giảm mạnh, đôla Úc tiếp tục tăng

Khảo sát sáng nay (29/1), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank biến động trái chiều so với ngày trước đó. Trong đó, đồng USD tiếp tục giảm ở cả hai chiều mua vào và bán ra; euro, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt điều chỉnh giảm, trong khi đô la Úc tiếp tục tăng so với phiên trước.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát cho thấy tỷ giá USD đồng loạt giảm tại các ngân hàng thương mại, với mức điều chỉnh phổ biến từ 26 đồng đến 90 đồng so với phiên trước.

Ở chiều mua vào, đồng USD được niêm yết trong khoảng 25.850 – 25.959 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.850 VND/USD, trong khi ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.959 VND/USD.

Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động 26.193 – 26.337 VND/USD. Ngân hàng HSBC tiếp tục niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Agribank, lên tới 90 đơn vị ở chiều mua tiền mặt.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.860

25.890

26.250

-30

-30

-30

Agribank

25.860

25.900

26.240

-90

-60

-60

VietinBank

25.875

25.875

26.255

-30

-30

-45

Techcombank

25.878

25.897

26.273

-26

-26

-26

HSBC

25.959

25.959

26.193

-31

-31

-31

Eximbank

25.850

25.880

26.280

-40

-40

-30

Sacombank

25.885

25.885

26.337

-25

-25

-5

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro quay đầu giảm mạnh tại toàn bộ các ngân hàng, với biên độ điều chỉnh từ 91 đồng đến 189 đồng so với hôm trước.

Ở chiều mua vào, đồng euro được giao dịch trong khoảng 30.415 – 30.734 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua.

Ở chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.753 – 32.487 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng Agribank ghi nhận mức giảm sâu nhất, lên tới 189 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

30.415

30.722

32.019

-101

-102

-106

Agribank

30.637

30.760

31.933

-185

-186

-189

VietinBank

30.720

30.770

32.080

-94

-94

-94

Techcombank

30.574

30.850

31.960

-91

-91

-91

HSBC

30.568

30.631

31.753

-146

-146

-151

Eximbank

30.644

30.736

31.864

-150

-150

-142

Sacombank

30.734

30.764

32.487

-116

-116

-121

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống, với mức giảm phổ biến từ 2 đồng đến 102 đồng so với phiên trước.

Ở chiều mua vào, GBP được niêm yết trong khoảng 35.084 – 35.576 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh dao động 36.536 – 37.285 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Agribank, với 102 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

35.084

35.438

36.573

-17

-18

-19

Agribank

35.397

35.539

36.542

-99

-100

-102

VietinBank

35.576

35.676

36.536

-23

-23

-23

Techcombank

35.197

35.592

36.570

-7

-7

-2

HSBC

35.098

35.422

36.573

-58

-59

-61

Eximbank

35.409

35.480

36.717

-63

-63

-50

Sacombank

35.483

35.533

37.285

-22

-22

-35

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ tại hầu hết các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,32 đồng đến 0,99 đồng so với hôm qua.

Ở chiều mua vào, JPY dao động trong khoảng 163,48 – 167,08 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.

Ở chiều bán ra, tỷ giá yen được niêm yết trong khoảng 173,23 – 177,73 VND/JPY. Ngân hàng HSBC giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng Agribank, lên tới 0,99 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

164,37

166,03

174,82

-0,32

-0,32

-0,33

Agribank

166,21

166,88

174,48

-0,95

-0,95

-0,99

VietinBank

165,8

166,3

175,3

-0,35

-0,35

-0,35

Techcombank

163,48

167,67

176

-0,51

-0,51

-0,46

HSBC

165,92

167,11

173,23

-0,6

-0,61

-0,63

Eximbank

167,08

167,58

173,82

-0,79

-0,79

-0,75

Sacombank

166,67

167,17

177,73

-0,39

-0,39

-0,34

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Trái ngược với nhiều ngoại tệ khác, tỷ giá đôla Úc bật tăng mạnh, với biên độ điều chỉnh từ 48 đồng đến 136 đồng tại các ngân hàng.

Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.841 – 18.025 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.647 – 18.986 VND/AUD. Ngân hàng Agribank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục niêm yết giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng Techcombank ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lên tới 136 đơn vị ở chiều mua chuyển khoản và bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

17.891

18.072

18.651

124

126

130

Agribank

17.996

18.068

18.647

48

48

48

VietinBank

18.025

18.075

18.775

134

134

134

Techcombank

17.841

18.115

18.714

135

136

136

HSBC

17.864

17.993

18.652

64

65

68

Eximbank

17.987

18.041

18.733

62

62

72

Sacombank

17.961

18.061

18.986

90

90

89

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) tại ngân hàng Vietcombank hiện được niêm yết mua vào ở mức 20.110,66 VND/SGD và bán ra 21.006,63 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại ngân hàng Vietcombank đang ở mức 18.758,21 VND/CAD ở chiều mua vào và 19.554,77 VND/CAD ở chiều bán ra.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) tại ngân hàng Vietcombank hiện ghi nhận mua vào 738,32 VND/THB và bán ra 855,15 VND/THB.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tại ngân hàng Vietcombank đang được niêm yết mua vào 15,79 VND/KRW và bán ra 19,03 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.