Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 3/2 USD và bảng Anh bật tăng, euro tiếp tục trượt giá
- Tín dụng & Lãi suất
- 03/02/2026 10:30
- Hà My
Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát cho thấy tỷ giá USD đồng loạt tăng tại hầu hết ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 20 đồng đến 87 đồng, riêng một số tổ chức giữ nguyên hoặc điều chỉnh giảm nhẹ ở chiều bán ra.
Ở chiều mua vào, USD được các ngân hàng niêm yết trong khoảng 25.770 – 25.830 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Eximbank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường, trong khi ngân hàng HSBC tiếp tục dẫn đầu ở chiều mua vào với mức cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động 26.064 – 26.260 VND/USD. Ngân hàng HSBC niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có mức bán ra cao nhất trong nhóm khảo sát. Biên độ tăng mạnh nhất ghi nhận tại ngân hàng Sacombank, lên tới 87 đơn vị ở chiều mua.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.790 |
25.820 |
26.180 |
70 |
70 |
70 |
|
Agribank |
25.820 |
25.860 |
26.200 |
60 |
70 |
70 |
|
VietinBank |
25.800 |
25.800 |
26.180 |
75 |
75 |
75 |
|
Techcombank |
25.791 |
25.810 |
26.191 |
57 |
57 |
57 |
|
HSBC |
25.830 |
25.830 |
26.064 |
0 |
0 |
0 |
|
Eximbank |
25.770 |
25.800 |
26.190 |
50 |
50 |
20 |
|
Sacombank |
25.805 |
25.840 |
26.260 |
87 |
87 |
-23 |
Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá euro hôm nay tiếp tục giảm tại toàn bộ hệ thống ngân hàng, với mức điều chỉnh giảm từ 43 đồng đến 145 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, đồng euro được giao dịch trong khoảng 29.917 – 30.277 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank giữ vị trí cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá euro dao động 31.192 – 32.032 VND/EUR. Mức bán thấp nhất thuộc về ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị niêm yết giá bán cao nhất. Đáng chú ý, ngân hàng HSBC cũng là nơi ghi nhận mức giảm sâu nhất, lên tới 145 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
29.917 |
30.220 |
31.495 |
-71 |
-71 |
-75 |
|
Agribank |
30.169 |
30.290 |
31.455 |
-86 |
-87 |
-88 |
|
VietinBank |
30.198 |
30.248 |
31.558 |
-59 |
-59 |
-59 |
|
Techcombank |
30.041 |
30.314 |
31.425 |
-98 |
-99 |
-99 |
|
HSBC |
30.028 |
30.089 |
31.192 |
-139 |
-139 |
-145 |
|
Eximbank |
30.170 |
30.261 |
31.364 |
-87 |
-87 |
-127 |
|
Sacombank |
30.277 |
30.307 |
32.032 |
-43 |
-43 |
-43 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá bảng Anh chuyển sang xu hướng tăng trở lại, với biên độ điều chỉnh từ 15 đồng đến 101 đồng tại các ngân hàng được khảo sát.
Ở chiều mua vào, bảng Anh được niêm yết trong khoảng 34.612 – 35.122 VND/GBP. Ngân hàng HSBC ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá GBP dao động 36.068 – 36.906 VND/GBP. Ngân hàng HSBC tiếp tục giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất. Mức tăng mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng Sacombank, đạt 101 đơn vị ở cả ba chiều giao dịch.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.660 |
35.010 |
36.132 |
71 |
71 |
74 |
|
Agribank |
35.000 |
35.141 |
36.138 |
45 |
46 |
46 |
|
VietinBank |
35.122 |
35.222 |
36.082 |
90 |
90 |
90 |
|
Techcombank |
34.728 |
35.121 |
36.101 |
46 |
47 |
57 |
|
HSBC |
34.612 |
34.931 |
36.068 |
-20 |
-20 |
-21 |
|
Eximbank |
34.995 |
35.065 |
36.278 |
55 |
55 |
15 |
|
Sacombank |
35.095 |
35.145 |
36.906 |
101 |
101 |
101 |
Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đôla Úc hôm nay đồng loạt tăng mạnh, với mức điều chỉnh từ 31 đồng đến 102 đồng so với hôm qua.
Ở chiều mua vào, đồng AUD được giao dịch trong khoảng 17.555 – 17.798 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank là đơn vị niêm yết giá mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank ghi nhận mức mua cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.405 – 18.814 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục là đơn vị có giá bán cao nhất. Mức tăng mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng VietinBank, lên tới 102 đơn vị.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.656 |
17.834 |
18.405 |
73 |
74 |
76 |
|
Agribank |
17.798 |
17.869 |
18.446 |
55 |
55 |
56 |
|
VietinBank |
17.762 |
17.812 |
18.512 |
102 |
102 |
102 |
|
Techcombank |
17.555 |
17.827 |
18.434 |
66 |
65 |
66 |
|
HSBC |
17.639 |
17.765 |
18.417 |
31 |
31 |
32 |
|
Eximbank |
17.794 |
17.847 |
18.527 |
66 |
66 |
46 |
|
Sacombank |
17.791 |
17.891 |
18.814 |
92 |
92 |
89 |
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá yen Nhật ghi nhận biến động trái chiều giữa các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ giảm 0,42 đồng đến 0,15 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, yen Nhật được niêm yết trong khoảng 160,40 – 164,29 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Eximbank dẫn đầu ở chiều mua vào.
Ở chiều bán ra, tỷ giá JPY dao động 169,89 – 174,80 VND/JPY. Ngân hàng HSBC niêm yết mức bán thấp nhất thị trường, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất ghi nhận tại ngân hàng Eximbank, đạt 0,42 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
161,41 |
163,04 |
171,67 |
0,08 |
0,08 |
0,09 |
|
Agribank |
163,47 |
164,13 |
171,53 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
VietinBank |
162,76 |
163,26 |
172,26 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
Techcombank |
160,4 |
164,58 |
172,92 |
-0,07 |
-0,07 |
-0,04 |
|
HSBC |
162,71 |
163,88 |
169,89 |
-0,31 |
-0,31 |
-0,32 |
|
Eximbank |
164,29 |
164,78 |
170,88 |
-0,21 |
-0,21 |
-0,42 |
|
Sacombank |
163,77 |
164,27 |
174,8 |
0,1 |
0,1 |
0,12 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang được ngân hàng Vietcombank niêm yết mua vào ở mức 19.937,55 VND/SGD và bán ra 20.825,86 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện được ngân hàng Vietcombank áp dụng mua vào 18.563,51 VND/CAD và bán ra 19.351,84 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) tại ngân hàng Vietcombank đang ở mức mua vào 729,22 VND/THB và bán ra 844,61 VND/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được ngân hàng Vietcombank niêm yết mua vào 15,55 VND/KRW và bán ra 18,74 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.