Tỷ giá Vietcombank hôm nay 1/10 biến động trái chiều, bảng Anh nhích tăng nhẹ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 01/10/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (1/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.740 |
25.770 |
26.150 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.669,80 |
28.959,39 |
30.181,88 |
-18,64 |
-19 |
-19,60 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.561,92 |
33.900,93 |
34.987,32 |
96 |
96,84 |
100 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,80 |
160,41 |
169,76 |
-0,5 |
-0,54 |
-0,58 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.562,59 |
17.739,99 |
18.308,48 |
-118,11 |
-119,31 |
-123,12 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.779,47 |
19.979,26 |
20.660,80 |
-7,62 |
-7,70 |
-8,0 |
|
Baht Thái |
THB |
680,79 |
756,44 |
788,52 |
-1,89 |
-2,09 |
-2,19 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.777,60 |
17.957,17 |
18.532,63 |
-59,49 |
-60,10 |
-62,00 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.307,96 |
30.614,10 |
31.595,15 |
-37,13 |
-37,50 |
-38,69 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.214,92 |
3.247,40 |
3.371,64 |
-1,77 |
-1,79 |
-1,85 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.773,75 |
3.811,87 |
3.934,02 |
-2,30 |
-2,32 |
-2,39 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.863,91 |
4.011,74 |
- |
-2,78 |
-2,88 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
268,92 |
280,5 |
- |
-0,10 |
-0,11 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,48 |
18,31 |
19,87 |
0 |
0 |
-0,08 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.856,22 |
87.922,35 |
- |
-86,87 |
-91,03 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.288,73 |
6.425,67 |
- |
-14,77 |
-15,09 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.643,51 |
2.755,65 |
- |
-7,77 |
-8,10 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
296,32 |
328,02 |
- |
2,10 |
2,33 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.874,49 |
7.170,48 |
- |
-2 |
-2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.542,27 |
2.650,12 |
- |
-4,60 |
-4,79 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận diễn biến trái chiều so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank tăng 96 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa giá lên 33.561,92 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng 96,84 đồng, đạt 33.900,93 VND/GBP và giá bán ra tăng 100 đồng, niêm yết tại mức 34.987,32 VND/GBP.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD lùi nhẹ 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Hiện ngân hàng ấn định giá mua tiền mặt ở mức 25.740 VND/USD, mua chuyển khoản chạm mốc 25.770 VND/USD và giá bán ra lùi về 26.150 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc mất 118,11 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống còn 17.562,59 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản giảm 119,31 đồng, lùi về 17.739,99 VND/AUD và chiều bán ra sụt mạnh 123,12 đồng, chốt tại 18.308,48 VND/AUD.
Cùng đà giảm, tỷ giá euro trượt giảm ở cả ba hình thức giao dịch. Cụ thể, giá mua tiền mặt hạ xuống 28.669,80 VND/EUR (giảm 18,64 đồng), mua chuyển khoản về mức 28.959,39 VND/EUR (giảm 19 đồng) và giá bán ra ấn định ở mốc 30.181,88 VND/EUR (giảm 19,6 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng quay đầu giảm khi giá mua tiền mặt lùi về 158,80 VND/JPY; mua chuyển khoản xuống 160,41 VND/JPY và chiều bán ra được niêm yết ở mức 169,76 VND/JPY, lần lượt giảm 0,5 đồng, 0,54 đồng và 0,58 đồng so với phiên trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ sáng nay giảm ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các đồng USD, euro, đôla và yen Nhật đều sụt giảm so với phiên trước, trong khi đồng bảng Anh lại nhích tăng ở cả hai chiều giao dịch.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, rúp Nga là đồng tiền hiếm hoi giữ được đà tăng giá. Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động trái chiều khi giữ nguyên giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản, nhưng lại hạ nhẹ ở chiều bán ra. Sắc đỏ bao trùm toàn bộ các ngoại tệ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu giảm so với phiên giao dịch trước đó.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.