Tỷ giá Vietcombank hôm nay 13/2 đồng loạt quay đầu lao dốc, đôla Úc mất hơn 100 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 13/02/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Theo bảng tỷ giá Vietcombank ghi nhận lúc 9h30, các đồng ngoại tệ sụt giảm trên diện rộng.
Cụ thể, tỷ giá USD sáng nay đồng loạt giảm 20 đồng ở cả ba giao dịch mua và bán. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.750 VND/USD, mua chuyển khoản còn 25.780 VND/USD và chiều bán ra hiện đạt 26.160 VND/USD.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro cũng đi xuống khi chiều mua tiền mặt giảm 53,54 đồng, xuống còn 30.029,61 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản giảm 54 đồng, còn 30.332,94 VND/EUR và chiều bán ra hiện được niêm yết ở mốc 31.613,39 VND/EUR, giảm 56,32 đồng so với phiên trước.
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt giảm 80 đồng, mua chuyển khoản giảm 80,54 đồng và chiều bán ra giảm thêm 83 đồng. Hiện đồng tiền này đang giao dịch lần lượt ở mức 34.452,95 VND/GBP, 34.800,96 VND/GBP và 35.916,17 VND/GBP.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với chiều mua tiền mặt giảm 155,63 đồng, lùi về ngưỡng 17.923,63 VND/AUD; mua chuyển khoản giảm 157,2 đồng, còn 18.104,68 VND/AUD và chiều bán ra giảm tới 162,22 đồng, hiện được giao dịch ở mức 18.684,85 VND/AUD.
Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng giảm. Trong đó, chiều mua tiền mặt ở mức 164,04 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), mua chuyển khoản là 165,70 VND/JPY (giảm 0,22 đồng) và chiều bán ra ở mức 174,46 VND/JPY (giảm 0,24 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 13/2 ghi nhận đà sụt giảm đồng loạt ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, đôla Úc, bảng Anh và yên Nhật đồng loạt quay đầu lao dốc so với phiên giao dịch trước đó.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự giảm giá chiếm ưu thế trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc chỉ còn ghi nhận franc Thụy Sĩ, ringgit Malaysia và rupee Ấn Độ giữ được đà tăng. Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc gần như đi ngang, còn lại các đồng tiền khác như đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, đô la Hồng Kông, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển đều sụt giảm đáng kể.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/2/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.750 |
25.780 |
26.160 |
-20 |
-20 |
-20 |
|
Euro |
EUR |
30.029,61 |
30.332,94 |
31.613,39 |
-53,54 |
-54 |
-56,32 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.452,95 |
34.800,96 |
35.916,17 |
-80 |
-80,54 |
-83 |
|
Yen Nhật |
JPY |
164,04 |
165,70 |
174,46 |
-0,2 |
-0,22 |
-0,24 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.923,63 |
18.104,68 |
18.684,85 |
-155,63 |
-157,20 |
-162,22 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.028,46 |
20.230,76 |
20.920,87 |
-32,91 |
-33,25 |
-34,4 |
|
Baht Thái |
THB |
737,19 |
819,10 |
853,84 |
-1,52 |
-1,69 |
-1,76 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.591,77 |
18.779,57 |
19.381,36 |
-80,16 |
-80,97 |
-83,55 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.901,13 |
33.233,46 |
34.298,44 |
8,85 |
8,93 |
9,27 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.228,63 |
3.261,24 |
3.386,01 |
-2,61 |
-2,64 |
-2,73 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.667,71 |
3.704,75 |
3.823,47 |
-2,45 |
-2,48 |
-2,56 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.050,20 |
4.205,15 |
- |
-7,06 |
-7,32 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
285,18 |
297,45 |
- |
0,09 |
0,08 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,57 |
17,3 |
18,77 |
0 |
0 |
0,02 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.630,93 |
88.734,57 |
- |
-92,99 |
-97,40 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.587,97 |
6.731,42 |
- |
6,74 |
6,89 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.667,13 |
2.780,27 |
- |
-24,48 |
-25,52 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
320,05 |
354,28 |
- |
-0,76 |
-0,85 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.885,20 |
7.181,65 |
- |
-5 |
-6 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.850,30 |
2.971,21 |
- |
-16,58 |
-17,28 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.