Tỷ giá Vietcombank hôm nay 14/8 bật tăng trở lại ở phần lớn ngoại tệ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 14/08/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.860 |
25.890 |
26.270 |
20 |
20 |
20 |
|
Euro |
EUR |
29.313,21 |
29.609,31 |
30.859,01 |
40,27 |
41 |
42,36 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.291,50 |
34.637,88 |
35.747,63 |
26 |
26,58 |
27 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,88 |
159,47 |
168,77 |
0,0 |
-0,02 |
-0,02 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.936,08 |
18.117,25 |
18.697,70 |
6,15 |
6,21 |
6,39 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.832,17 |
20.032,49 |
20.715,71 |
2,83 |
2,85 |
2,9 |
|
Baht Thái |
THB |
692,39 |
769,32 |
801,95 |
-2,60 |
-2,89 |
-3,02 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.257,53 |
18.441,95 |
19.032,80 |
34,96 |
35,31 |
36,42 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.233,88 |
31.549,37 |
32.560,16 |
-22,11 |
-22,34 |
-23,10 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.229,83 |
3.262,46 |
3.387,25 |
2,39 |
2,42 |
2,51 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.769,67 |
3.807,75 |
3.929,74 |
3,17 |
3,21 |
3,30 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.950,80 |
4.101,92 |
- |
6,14 |
6,36 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,69 |
283,39 |
- |
-0,11 |
-0,11 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,92 |
17,69 |
19,19 |
0 |
0 |
-0,04 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.408,69 |
88.500,98 |
- |
64,78 |
67,82 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.316,27 |
6.453,77 |
- |
0,98 |
1,00 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.687,90 |
2.801,90 |
- |
-1,53 |
-1,60 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
298,77 |
330,73 |
- |
-1,11 |
-1,22 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.907,39 |
7.204,75 |
- |
6 |
6 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.672,91 |
2.786,28 |
- |
7,15 |
7,46 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ chủ chốt quay đầu bật tăng so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD quay đầu phục hồi đồng loạt 20 đồng ở cả ba giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt đạt mốc 25.860 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.890 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết ở mức 26.270 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá euro tăng thêm 40,27 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt mức 29.313,21 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản tăng 41 đồng lên 29.609,31 VND/EUR và chiều bán ra nhích tăng 42,36 đồng, ấn định tại mốc 30.859,01 VND/EUR.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh tại ngân hàng Vietcombank điều chỉnh tăng 26 đồng cho chiều mua tiền mặt, nâng giá lên 34.291,50 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 26,58 đồng lên 34.637,88 VND/GBP và giá bán ra đạt 35.747,63 VND/GBP sau khi tăng thêm 27 đồng.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết chiều mua tiền mặt ở mức 17.936,08 VND/AUD (tăng 6,15 đồng), chiều mua chuyển khoản là 18.117,25 VND/AUD (tăng 6,21 đồng) và giá bán ra chạm mốc 18.697,70 VND/AUD (tăng 6,39 đồng).
Trong khi đó, tỷ giá yen Nhật ghi nhận diễn biến biến động trái chiều khi giữ nguyên mức niêm yết chiều mua tiền mặt đi ngang ở mức 157,88 VND/JPY, trong khi chiều mua chuyển khoản và chiều bán ra cùng lùi nhẹ 0,02 đồng, lần lượt xuống mốc 159,47 VND/JPY và 168,77 VND/JPY.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 14/8 ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế ở nhóm tiền tệ chủ chốt. Trừ đồng yen Nhật biến động nhẹ, các đồng tiền lớn như euro, bảng Anh, USD và đôla Úc đều đồng loạt phục hồi so với phiên liền trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận sự phân hóa rõ nét nhưng xu hướng tăng giá vẫn chiếm đa số. Các đồng đô la Singapore, Đô la Canada, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, Dinar Kuwait, Ringgit Malaysia,... bật tăng so với hôm trước. Trái lại, các ngoại tệ chịu áp lực suy yếu gồm có: Baht Thái, Franc Thụy Sĩ, Rupee Ấn Độ, Krone Na Uy và Rúp Nga.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.