Tỷ giá Vietcombank hôm nay 15/1 quay đầu tăng ở nhiều ngoại tệ, USD đi ngang
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 15/01/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, sắc xanh đã quay trở lại chiếm ưu thế trên bảng niêm yết của nhóm ngoại tệ chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh được niêm yết với chiều mua tiền mặt tăng thêm 30,73 đồng, lên mức 34.401,03 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 31,04 đồng, đạt 34.748,52 VND/GBP. Đồng thời, chiều bán ra tăng mạnh 32 đồng, hiện được niêm yết tại ngưỡng 35.861,39 VND/GBP.
Cùng đà đi lên, tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank hôm nay cũng khởi sắc trở lại. Giá mua tiền mặt hiện lên mức 17.113,45 VND/AUD (tăng 7,68 đồng); mua chuyển khoản đạt 17.286,31 VND/AUD (tăng 7,76 đồng) và giá bán ra được ấn định tại 17.839,93 VND/AUD (tăng 8 đồng).
Tỷ giá yen Nhật cũng được điều chỉnh tăng nhẹ với chiều mua tiền mặt tăng 0,8 đồng, lên mức 160,16 VND/JPY; mua chuyển khoản tăng 0,82 đồng, đạt 161,78 VND/JPY. Chiều bán ra hiện được niêm yết ở ngưỡng 170,34 VND/JPY, nhích thêm 0,87 đồng.
Trong khi đó, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay duy trì trạng thái đứng giá ổn định sau phiên tăng nhẹ hôm qua. Hiện giá mua tiền mặt vẫn giữ ở mức 26.061 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.091 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 26.391 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá euro tiếp tục chịu áp lực giảm với chiều mua tiền mặt sụt giảm 12,8 đồng, xuống còn 29.799,38 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 13 đồng, còn 30.100,38 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được ấn định tại 31.370,44 VND/EUR, mất thêm 13,48 đồng so với hôm trước.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 15/1 hồi phục mạnh mẽ khi sắc xanh chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Trong đó, các đồng tiền chủ chốt khác bao gồm bảng Anh, đôla Úc và yên Nhật đồng loạt đảo chiều tăng giá so với phiên giao dịch trước, trong khi đồng USD duy trì trạng thái đi ngang, ngoại trừ đồng euro vẫn tiếp đà đi xuống ở cả ba giao dịch.
Bên cạnh các đồng tiền chính, diễn biến của các ngoại tệ khác cũng ghi nhận đà tăng trưởng trên diện rộng. Nhóm các đồng tiền tăng giá chiếm áp đảo bao gồm: Đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hồng Kông, Nhân dân tệ, Rupee Ấn Độ, Ringgit Malaysia, Krone Na Uy, Rúp Nga và Krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, đồng Dinar Kuwait và Riyal Ả Rập Xê Út giữ mức đứng giá ổn định, đồng Won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi đứng giá chiều mua nhưng tăng nhẹ ở chiều bán ra, trong khi Krone Đan Mạch là mã hiếm hoi ghi nhận xu hướng sụt giảm.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/1/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.061 |
26.091 |
26.391 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
29.799,38 |
30.100,38 |
31.370,44 |
-12,8 |
-13 |
-13,48 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.401,03 |
34.748,52 |
35.861,39 |
30,73 |
31,04 |
32 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,16 |
161,78 |
170,34 |
0,8 |
0,82 |
0,87 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.113,45 |
17.286,31 |
17.839,93 |
7,68 |
7,76 |
8 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.877,26 |
20.078,04 |
20.762,56 |
26,22 |
26,48 |
27,4 |
|
Baht Thái |
THB |
736,51 |
818,34 |
853,04 |
1,64 |
1,81 |
1,89 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.444,01 |
18.630,32 |
19.226,98 |
7,96 |
8,05 |
8,30 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.032,52 |
32.356,08 |
33.392,33 |
63,97 |
64,62 |
66,68 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.276,34 |
3.309,43 |
3.435,98 |
2,90 |
2,93 |
3,04 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.673,20 |
3.710,30 |
3.829,13 |
2,37 |
2,39 |
2,47 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.017,96 |
4.171,60 |
- |
-1,50 |
-1,56 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
289,38 |
301,84 |
- |
0,16 |
0,17 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,5 |
17,22 |
18,68 |
0 |
0 |
0,12 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.445,89 |
89.587,42 |
- |
0,00 |
0,00 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.422,92 |
6.562,66 |
- |
14,24 |
14,56 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.559,92 |
2.668,46 |
- |
7,26 |
7,56 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
318,61 |
352,69 |
- |
1,01 |
1,12 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.967,46 |
7.267,32 |
- |
0 |
0 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.798,35 |
2.917,00 |
- |
7,40 |
7,71 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.