Tỷ giá Vietcombank hôm nay 15/5 giảm mạnh ở nhiều đồng chủ chốt, bảng anh giảm hơn 300 đồng

Sáng nay (15/5/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng giảm sâu ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các đồng euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt giảm, trong khi đồng USD lại tăng nhẹ so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/5/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.107

26.137

26.387

5

5

5

Euro

EUR

29.922,46

30.224,71

31.499,89

-154,05

-156

-162,17

Bảng Anh

GBP

34.346,38

34.693,32

35.804,28

-383

-386,43

-399

Yen Nhật

JPY

160,49

162,11

170,68

-0,6

-0,63

-0,66

Đô la Úc

AUD

18.499,34

18.686,20

19.284,58

-115,54

-116,71

-120,44

Đô la Singapore

SGD

20.092,57

20.295,52

20.987,38

-78,98

-79,79

-82,5

Baht Thái

THB

715,72

795,25

828,96

-3,55

-3,94

-4,11

Đô la Canada

CAD

18.699,20

18.888,08

19.492,92

-40,93

-41,35

-42,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.731,94

33.062,56

34.121,30

-138,25

-139,65

-144,12

Đô la Hong Kong

HKD

3.269,05

3.302,07

3.428,32

-1,54

-1,56

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.784,98

3.823,21

3.945,64

3,18

3,21

3,31

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.033,94

4.188,18

-

-21,83

-22,66

Rupee Ấn Độ

INR

-

273,58

285,36

-

-0,21

-0,21

Won Hàn Quốc

KRW

15,21

16,9

18,33

0

0

-0,11

Dinar Kuwait

KWD

-

85.533,81

89.679,24

-

0,00

0,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.624,98

6.769,09

-

-18,57

-18,97

Krone Na Uy

NOK

-

2.783,87

2.901,90

-

-33,61

-35,03

Rúp Nga

RUB

-

342,36

378,97

-

1,65

1,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.981,75

7.282,19

-

-1

-1

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.745,59

2.861,99

-

-25,07

-26,14

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank nhích nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay. Hiện giá mua tiền mặt niêm yết ở mốc 26.107 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.137 VND/USD và chiều bán ra ở ngưỡng 26.387 VND/USD, tăng đồng loạt 5 đồng ở cả ba chiều giao dịch.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá bảng Anh giảm mạnh nhất trong các đồng tiền chủ chốt. Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt lùi về mốc 34.346,38 VND/GBP (giảm 383 đồng), mua chuyển khoản đạt 34.693,32 VND/GBP (giảm 386,43 đồng) và chiều bán ra rơi xuống ngưỡng 35.804,28 VND/GBP (giảm tới 399 đồng).

Cùng lúc, tỷ giá euro ghi nhận mức điều chỉnh giảm sâu khi chiều mua tiền mặt giảm 154,05 đồng, lùi về 29.922,46 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 156 đồng, xuống còn 30.224,71 VND/EUR và chiều bán ra trượt 162,17 đồng, hiện giao dịch ở ngưỡng 31.499,89 VND/EUR.

Đối với tỷ giá đôla Úc, chiều mua tiền mặt giảm 115,54 đồng, còn 18.499,34 VND/AUD; mua chuyển khoản giảm 116,71 đồng, đạt 18.686,20 VND/AUD và chiều bán ra lùi về mức 19.284,58 VND/AUD, giảm 120,44 đồng so với phiên trước.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng được niêm yết với chiều mua tiền mặt niêm yết tại 160,49 VND/JPY, mua chuyển khoản đạt 162,11 VND/JPY và bán ra đứng ở mức 170,68 VND/JPY, lần lượt giảm 0,6 đồng, 0,63 đồng và 0,66 đồng so với phiên trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 15/5 biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các đồng bảng Anh, euro, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt giảm, trong khi đồng USD vẫn giữ được đà tăng nhẹ so với phiên trước.

Tại nhóm ngoại tệ khác, thị trường ghi nhận xu hướng tăng tại nhân dân tệ và rúp Nga. Đồng dinar Kuwait giữ trạng thái đi ngang ổn định, trong khi đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động trái chiều khi đứng giá ở chiều mua nhưng lại giảm nhẹ 0,11 đồng ở chiều bán ra. Ngược lại, sắc đỏ bao phủ phần còn lại với mức sụt giảm đáng kể ở franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, đô la Canada, krone Na Uy và krona Thụy Điển.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC