Tỷ giá Vietcombank hôm nay 15/9 biến động trái chiều, USD tăng mạnh 70 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 15/09/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (15/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.770 |
25.800 |
26.180 |
70 |
70 |
70 |
|
Euro |
EUR |
29.232,24 |
29.527,51 |
30.773,93 |
-27,28 |
-28 |
-28,85 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.173,08 |
34.518,26 |
35.624,36 |
44 |
44,57 |
46 |
|
Yen Nhật |
JPY |
162,20 |
163,84 |
173,40 |
-0,6 |
-0,56 |
-0,59 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.061,54 |
18.243,98 |
18.828,59 |
15,85 |
16,01 |
16,45 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.912,98 |
20.114,12 |
20.800,23 |
9,82 |
9,92 |
10,2 |
|
Baht Thái |
THB |
690,20 |
766,89 |
799,42 |
-0,43 |
-0,48 |
-0,50 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.220,65 |
18.404,69 |
18.994,46 |
5,88 |
5,93 |
6,05 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.988,92 |
31.301,94 |
32.304,98 |
72,18 |
72,91 |
75,11 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.220,03 |
3.252,56 |
3.376,99 |
8,27 |
8,35 |
8,66 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.776,03 |
3.814,17 |
3.936,39 |
10,07 |
10,17 |
10,48 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.939,83 |
4.090,56 |
- |
-3,51 |
-3,66 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,44 |
282,09 |
- |
0,73 |
0,76 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,67 |
18,53 |
20,1 |
0 |
0 |
0 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.226,84 |
88.310,79 |
- |
199,63 |
208,95 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.314,56 |
6.452,05 |
- |
10,83 |
11,04 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.730,14 |
2.845,96 |
- |
-0,55 |
-0,58 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
292,72 |
324,03 |
- |
-0,51 |
-0,57 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.880,60 |
7.176,85 |
- |
16 |
16 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.607,94 |
2.718,57 |
- |
-5,26 |
-5,49 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận điều chỉnh trái chiều.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt tăng mạnh 70 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 25.770 VND/USD, giá mua chuyển khoản lên 25.800 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 26.180 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank điều chỉnh tăng 44 đồng ở chiều mua tiền mặt, kéo giá lên 34.173,08 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản cộng thêm 44,57 đồng đạt 34.518,26 VND/GBP và giá bán ra đạt 35.624,36 VND/GBP sau khi tăng thêm 46 đồng.
Cùng đà đi lên, tỷ giá đôla Úc nhích tăng khi giá mua tiền mặt được ấn định tại mức 18.061,54 VND/AUD (tăng 15,85 đồng), chiều mua chuyển khoản đạt 18.243,98 VND/AUD (tăng 16,01 đồng) và chiều bán ra chốt tại mốc 18.828,59 VND/AUD (tăng 16,45 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro mất 27,28 đồng ở chiều mua tiền mặt, rơi xuống mức 29.232,24 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 28 đồng về 29.527,51 VND/EUR và chiều bán ra trượt 28,85 đồng, lùi về mốc 30.773,93 VND/EUR.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật được Vietcombank niêm yết chiều mua tiền mặt tại mức 162,2 VND/JPY, chiều mua chuyển khoản xuống 163,84 VND/JPY và chiều bán ra chốt ở mốc 173,4 VND/JPY, lần lượt giảm nhẹ 0,6 đồng, 0,56 đồng và 0,59 đồng so với phiên trước.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 15/9 ghi nhận diễn biến đan xen. Trong đó, đồng USD, bảng Anh và đôla Úc bật tăng, trong khi euro và yen Nhật tiếp đà đi xuống so với phiên trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, các đồng Đô la Singapore, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Rupee Ấn Độ, Dinar Kuwait, Ringgit Malaysia và Riyal Ả Rập Xê Út đồng loạt giữ đà tăng giá. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm bao trùm lên nhóm Baht Thái, Krone Đan Mạch, Krone Na Uy, Rúp Nga và Krona Thụy Điển khi tiếp tục đi xuống ở các chiều mua - bán.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.