Tỷ giá Vietcombank hôm nay 1/6 tiếp đà đi xuống tại phần lớn ngoại tệ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 01/06/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 1/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.084 |
26.114 |
26.394 |
-11 |
-11 |
-1 |
|
Euro |
EUR |
29.856,49 |
30.158,07 |
31.430,52 |
-28,39 |
-29 |
-29,84 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.476,23 |
34.824,47 |
35.939,71 |
-12 |
-12,38 |
-13 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,27 |
160,88 |
169,39 |
-0,6 |
-0,60 |
-0,63 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.412,27 |
18.598,26 |
19.193,86 |
44,07 |
44,53 |
45,98 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.060,47 |
20.263,10 |
20.953,90 |
-31,67 |
-31,99 |
-33,0 |
|
Baht Thái |
THB |
712,44 |
791,60 |
825,16 |
-0,68 |
-0,75 |
-0,79 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.577,46 |
18.765,11 |
19.366,05 |
-47,35 |
-47,83 |
-49,34 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.769,92 |
33.100,93 |
34.160,98 |
19,06 |
19,26 |
19,92 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.262,79 |
3.295,75 |
3.421,77 |
-3,73 |
-3,76 |
-3,90 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.789,79 |
3.828,07 |
3.950,66 |
-1,25 |
-1,26 |
-1,30 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.024,99 |
4.178,90 |
- |
-4,21 |
-4,35 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
275,36 |
287,21 |
- |
1,70 |
1,77 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,05 |
16,72 |
18,14 |
0 |
0 |
-0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.320,30 |
89.455,59 |
- |
-81,13 |
-84,94 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.568,18 |
6.711,07 |
- |
-6,25 |
-6,37 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.786,86 |
2.905,02 |
- |
-2,28 |
-2,38 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
352,67 |
390,39 |
- |
0,18 |
0,21 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.971,14 |
7.271,15 |
- |
-6 |
-7 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.785,17 |
2.903,26 |
- |
-5,97 |
-6,21 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng tiền chủ chốt sáng nay điều chỉnh trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá đôla Úc được Vietcombank niêm yết ở mức 18.412,27 VND/AUD đối với chiều mua tiền mặt, tăng 44,07 đồng so với ngày trước đó. Giá mua chuyển khoản tăng 44,53 đồng lên 18.598,26 VND/AUD, trong khi giá bán ra tăng thêm 45,98 đồng, đạt 19.193,86 VND/AUD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD tiếp tục đi xuống. Ngân hàng Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 26.084 VND/USD và mua chuyển khoản 26.114 VND/USD, cùng giảm 11 đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng giảm nhẹ 1 đồng, xuống còn 26.394 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá euro được điều chỉnh giảm với giá mua tiền mặt lùi 28,39 đồng xuống còn 29.856,49 VND/EUR; giá mua chuyển khoản giảm 29 đồng còn 30.158,07 VND/EUR. Đồng thời, chiều bán ra hiện được niêm yết ở mức 31.430,52 VND/EUR, thấp hơn 29,84 đồng so với hôm trước.
Tỷ giá bảng Anh cũng duy trì xu hướng giảm. Theo đó, giá mua tiền mặt ở mức 34.476,23 VND/GBP; giá mua chuyển khoản còn 34.824,47 VND/GBP và chiều bán ra được giao dịch ở mức 35.939,71 VND/GBP, lần lượt giảm 12 đồng, 12,38 đồng và 13 đồng so với phiên trước.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật được Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 159,27 VND/JPY (giảm 0,6 đồng), giá mua chuyển khoản xuống mức 160,88 VND/JPY (giảm 0,6 đồng) và giá bán ra là 169,39 VND/JPY (giảm 0,63 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 1/6 ghi nhận diễn biến trái chiều trong nhóm ngoại tệ chủ chốt. Đôla Úc là đồng tiền duy nhất tăng giá, trong khi USD, euro, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt giảm so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận một số đồng tiền tăng giá như franc Thụy Sĩ, rupee Ấn Độ và rúp Nga. Won Hàn Quốc gần như đi ngang khi giữ nguyên hai chiều mua vào nhưng giảm nhẹ ở chiều bán ra. Ngược lại, đôla Singapore, baht Thái, đôla Canada, đôla Hong Kong, nhân dân tệ cùng nhiều đồng tiền châu Âu và Trung Đông tiếp tục suy yếu so với ngày trước đó.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.