Tỷ giá Vietcombank hôm nay 24/8 đồng loạt đi lên, đôla Úc bật tăng hơn 100 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 24/08/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 24/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.920 |
25.950 |
26.330 |
50 |
50 |
50 |
|
Euro |
EUR |
29.750,03 |
30.050,54 |
31.318,75 |
28,98 |
29 |
30,42 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.757,61 |
35.108,70 |
36.233,41 |
74 |
74,91 |
77 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,87 |
160,47 |
169,83 |
0,5 |
0,51 |
0,54 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.257,55 |
18.441,97 |
19.032,76 |
121,38 |
122,61 |
126,48 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.053,24 |
20.255,80 |
20.946,55 |
58,86 |
59,46 |
61,4 |
|
Baht Thái |
THB |
706,96 |
785,52 |
818,83 |
5,44 |
6,05 |
6,30 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.474,73 |
18.661,34 |
19.259,16 |
9,93 |
10,02 |
10,29 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.841,83 |
32.163,47 |
33.193,82 |
37,10 |
37,48 |
38,58 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.240,91 |
3.273,64 |
3.398,85 |
8,48 |
8,56 |
8,87 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.789,53 |
3.827,81 |
3.950,43 |
7,25 |
7,33 |
7,55 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.009,46 |
4.162,81 |
- |
4,36 |
4,51 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,61 |
283,3 |
- |
0,55 |
0,57 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,39 |
18,21 |
19,76 |
0 |
0 |
0,06 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.740,95 |
88.849,04 |
- |
162,21 |
169,82 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.409,27 |
6.548,76 |
- |
24,93 |
25,45 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.753,59 |
2.870,37 |
- |
13,81 |
14,39 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
300,82 |
332,99 |
- |
4,36 |
4,82 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.922,37 |
7.220,35 |
- |
13 |
14 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.704,42 |
2.819,11 |
- |
4,84 |
5,03 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank đều tăng so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD tăng đồng thời 50 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra đang được niêm yết lần lượt tại các mức 25.920 VND/USD, 25.950 VND/USD và 26.330 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh giá mua tiền mặt tăng 74 đồng, lên mức 34.757,61 VND/GBP; giá mua chuyển khoản nhích 74,91 đồng, đạt 35.108,70 VND/GBP và giá bán ra được ấn định ở mức 36.233,41 VND/GBP sau khi tăng 77 đồng.
Đối với tỷ giá euro, ngân hàng Vietcombank nâng giá mua tiền mặt thêm 28,98 đồng lên mức 29.750,03 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 29 đồng, chạm mức 30.050,54 VND/EUR và chiều bán ra tăng 30,42 đồng, lên mốc 31.318,75 VND/EUR.
Cùng xu hướng tăng, tỷ giá đôla Úc được giao dịch với chiều mua tiền mặt ở mức 18.257,55 VND/AUD (tăng 121,38 đồng), chiều mua chuyển khoản lên 18.441,97 VND/AUD (tăng 122,61 đồng) và chiều bán ra lên mức 19.032,76 VND/AUD (tăng 126,48 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi nhích thêm 0,5 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt 158,87 VND/JPY; chiều mua chuyển khoản tăng 0,51 đồng lên 160,47 VND/JPY và chiều bán ra chốt tại 169,83 VND/JPY sau khi tăng thêm 0,54 đồng.
Nhìn chung, thị trường ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng 24/8 đồng loạt tăng tại các đồng tiền chủ chốt như USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật..
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, ngân hàng ghi nhận xu hướng tăng tại các đồng đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ,...
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.