Tỷ giá Vietcombank hôm nay 28/7 đồng loạt lao dốc, bảng Anh mất hơn 100 đồng

Sáng nay (28/7/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm ở tất cả các đồng tiền chủ chốt. Cả 5 ngoại tệ lớn bao gồm đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đồng loạt quay đầu giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 28/7/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.105

26.135

26.515

-5

-5

-5

Euro

EUR

29.165,55

29.460,15

30.703,12

-85,08

-86

-89,56

Bảng Anh

GBP

34.080,34

34.424,59

35.527,00

-168

-169,81

-175

Yen Nhật

JPY

154,38

155,94

165,84

-0,2

-0,17

-0,17

Đô la Úc

AUD

17.914,88

18.095,84

18.675,34

-29,06

-29,36

-30,29

Đô la Singapore

SGD

19.846,57

20.047,04

20.730,45

-37,64

-38,02

-39,3

Baht Thái

THB

689,96

766,62

799,13

-1,16

-1,29

-1,34

Đô la Canada

CAD

18.170,75

18.354,29

18.942,06

-55,08

-55,64

-57,42

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.331,17

31.647,64

32.661,12

-159,77

-161,39

-166,55

Đô la Hong Kong

HKD

3.262,32

3.295,27

3.421,27

-0,50

-0,50

-0,52

Nhân dân tệ

CNY

3.792,23

3.830,54

3.953,20

2,75

2,78

2,87

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.930,80

4.081,10

-

-11,18

-11,60

Rupee Ấn Độ

INR

-

272,93

284,68

-

1,82

1,90

Won Hàn Quốc

KRW

15,5

17,22

18,68

0

0

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

85.036,16

89.157,60

-

11,46

12,04

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.380,34

6.519,14

-

3,47

3,56

Krone Na Uy

NOK

-

2.668,09

2.781,21

-

-28,23

-29,44

Rúp Nga

RUB

-

321,20

355,55

-

-1,51

-1,67

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.972,70

7.272,77

-

-3

-4

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.651,90

2.764,34

-

-14,77

-15,39

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay đồng loạt chìm trong sắc đỏ.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay giảm nhẹ 5 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt xuống còn 26.105 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.135 VND/USD và giá bán ra chốt tại mức 26.515 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh ghi nhận đà giảm mạnh nhất nhóm chủ chốt khi bị Vietcombank điều chỉnh sụt 168 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mức 34.080,34 VND/GBP. Giá mua chuyển khoản hạ 169,81 đồng còn 34.424,59 VND/GBP và chiều bán ra mất tới 175 đồng, lùi về mốc 35.527 VND/GBP.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro tại Vietcombank cũng lao dốc ở cả hai chiều mua và bán. Giá mua tiền mặt lùi 85,08 đồng về mức 29.165,55 VND/EUR, giá mua chuyển khoản giảm 86 đồng xuống 29.460,15 VND/EUR và giá bán ra hạ 89,56 đồng, giao dịch tại mốc 30.703,12 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với giá mua tiền mặt là 17.914,88 VND/AUD, chiều mua chuyển khoản xuống mốc 18.095,84 VND/AUD và chiều bán ra ở mức 18.675,34 VND/AUD, lần lượt giảm 29,06 đồng, 29,36 đồng và 30,29 đồng so với phiên trước.

Tỷ giá yen Nhật cũng không nằm ngoài xu hướng giảm khi giá mua tiền mặt ấn định ở mức 154,38 VND/JPY (giảm 0,2 đồng), chiều mua chuyển khoản còn 155,94 VND/JPY (giảm 0,17 đồng) và giá bán ra niêm yết tại mức 165,84 VND/JPY (giảm 0,17 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá tại Vietcombank sáng ngày 28/7 giảm đồng loạt ở các ngoại tệ chủ chốt. Các đồng bảng Anh, euro, đôla Úc, USD và yen Nhật đều đồng loạt chịu áp lực điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước.

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận sự phân hóa rõ rệt trên diện rộng. Trong đó, các đồng nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait và ringgit Malaysia duy trì đà đi lên, trong khi các đồng tiền khác như đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển lại đồng loạt chìm trong sắc đỏ.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC