Tỷ giá Vietcombank hôm nay 8/10 giảm mạnh, euro và bảng Anh mất hơn 100 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 08/10/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (8/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.760 |
25.790 |
26.170 |
-10 |
-10 |
-10 |
|
Euro |
EUR |
28.350,15 |
28.636,51 |
29.845,34 |
-140,08 |
-142 |
-147,44 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.438,44 |
33.776,21 |
34.858,55 |
-140 |
-140,91 |
-145 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,50 |
160,10 |
169,41 |
0,5 |
0,54 |
0,56 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.611,57 |
17.789,47 |
18.359,52 |
-62,50 |
-63,13 |
-65,14 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.774,60 |
19.974,34 |
20.655,69 |
-26,19 |
-26,46 |
-27,4 |
|
Baht Thái |
THB |
681,11 |
756,79 |
788,9 |
-0,67 |
-0,75 |
-0,77 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.755,13 |
17.934,47 |
18.509,18 |
-65,57 |
-66,24 |
-68,34 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.407,82 |
30.714,97 |
31.699,22 |
-29,99 |
-30,29 |
-31,24 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.217,24 |
3.249,73 |
3.374,06 |
-0,91 |
-0,92 |
-0,95 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.776,66 |
3.814,80 |
3.937,05 |
-1,45 |
-1,47 |
-1,51 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.820,94 |
3.967,12 |
- |
-18,97 |
-19,69 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
266,96 |
278,45 |
- |
-1,13 |
-1,18 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,79 |
18,65 |
20,24 |
0 |
0 |
0,01 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.839,16 |
87.904,36 |
- |
-32,30 |
-33,81 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.293,58 |
6.430,61 |
- |
-3,96 |
-4,05 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.658,32 |
2.771,08 |
- |
-6,28 |
-6,55 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
289,26 |
320,2 |
- |
-2,59 |
-2,87 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.880,70 |
7.176,95 |
- |
-4 |
-4 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.545,51 |
2.653,49 |
- |
-1,13 |
-1,18 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ghi nhận xu hướng tăng ở đồng yen Nhật, trong khi các đồng tiền khác đi xuống.
Cụ thể, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ 0,5 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên 158,5 VND/JPY; mua chuyển khoản nhích 0,54 đồng, đạt 160,1 VND/JPY và chiều bán ra tăng 0,56 đồng, ấn định ở mốc 169,41 VND/JPY.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD trượt nhẹ 10 đồng đồng loạt ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.760 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.790 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mức 26.170 VND/USD.
Cùng lúc, tỷ giá euro sụt tới 140,08 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về 28.350,15 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản giảm 142 đồng, xuống mốc 28.636,51 VND/EUR và giá bán ra giảm 147,44 đồng, còn 29.845,34 VND/EUR.
Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá bảng Anh được niêm yết mức 33.438,44 VND/GBP ở chiều mua tiền mặt, 33.776,21 VND/GBP chiều mua chuyển khoản và 34.858,55 VND/GBP chiều bán ra, lần lượt giảm 140 đồng, 140,91 đồng và 145 đồng so với phiên trước.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc tại Viecombank được ấn định giá mua tiền mặt tại 17.611,57 VND/AUD (giảm 62,5 đồng), mua chuyển khoản về 17.789,47 VND/AUD (giảm 63,13 đồng) và chiều bán ra lùi xuống mốc 18.359,52 VND/AUD (giảm 65,14 đồng).
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, tỷ giá won Hàn Quốc biến động trái chiều khi duy trì sự ổn định ở hai chiều mua nhưng nhích tăng nhẹ ở chiều bán ra. Trong khi đó, sắc đỏ bao trùm diện rộng lên toàn bộ các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch,... khi đồng loạt giảm giá so với phiên hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.