Tỷ giá Vietcombank hôm nay 8/10 giảm mạnh, euro và bảng Anh mất hơn 100 đồng

Sáng nay (8/10/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng giảm ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh và đôla Úc đồng loạt giảm, trong khi đồng yen Nhật nhích tăng nhẹ so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (8/10/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.760

25.790

26.170

-10

-10

-10

Euro

EUR

28.350,15

28.636,51

29.845,34

-140,08

-142

-147,44

Bảng Anh

GBP

33.438,44

33.776,21

34.858,55

-140

-140,91

-145

Yen Nhật

JPY

158,50

160,10

169,41

0,5

0,54

0,56

Đô la Úc

AUD

17.611,57

17.789,47

18.359,52

-62,50

-63,13

-65,14

Đô la Singapore

SGD

19.774,60

19.974,34

20.655,69

-26,19

-26,46

-27,4

Baht Thái

THB

681,11

756,79

788,9

-0,67

-0,75

-0,77

Đô la Canada

CAD

17.755,13

17.934,47

18.509,18

-65,57

-66,24

-68,34

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.407,82

30.714,97

31.699,22

-29,99

-30,29

-31,24

Đô la Hong Kong

HKD

3.217,24

3.249,73

3.374,06

-0,91

-0,92

-0,95

Nhân dân tệ

CNY

3.776,66

3.814,80

3.937,05

-1,45

-1,47

-1,51

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.820,94

3.967,12

-

-18,97

-19,69

Rupee Ấn Độ

INR

-

266,96

278,45

-

-1,13

-1,18

Won Hàn Quốc

KRW

16,79

18,65

20,24

0

0

0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

83.839,16

87.904,36

-

-32,30

-33,81

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.293,58

6.430,61

-

-3,96

-4,05

Krone Na Uy

NOK

-

2.658,32

2.771,08

-

-6,28

-6,55

Rúp Nga

RUB

-

289,26

320,2

-

-2,59

-2,87

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.880,70

7.176,95

-

-4

-4

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.545,51

2.653,49

-

-1,13

-1,18

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ghi nhận xu hướng tăng ở đồng yen Nhật, trong khi các đồng tiền khác đi xuống.

Cụ thể, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ 0,5 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên 158,5 VND/JPY; mua chuyển khoản nhích 0,54 đồng, đạt 160,1 VND/JPY và chiều bán ra tăng 0,56 đồng, ấn định ở mốc 169,41 VND/JPY.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD trượt nhẹ 10 đồng đồng loạt ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.760 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.790 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mức 26.170 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá euro sụt tới 140,08 đồng ở chiều mua tiền mặt, lùi về 28.350,15 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản giảm 142 đồng, xuống mốc 28.636,51 VND/EUR và giá bán ra giảm 147,44 đồng, còn 29.845,34 VND/EUR.

Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá bảng Anh được niêm yết mức 33.438,44 VND/GBP ở chiều mua tiền mặt, 33.776,21 VND/GBP chiều mua chuyển khoản và 34.858,55 VND/GBP chiều bán ra, lần lượt giảm 140 đồng, 140,91 đồng và 145 đồng so với phiên trước.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc tại Viecombank được ấn định giá mua tiền mặt tại 17.611,57 VND/AUD (giảm 62,5 đồng), mua chuyển khoản về 17.789,47 VND/AUD (giảm 63,13 đồng) và chiều bán ra lùi xuống mốc 18.359,52 VND/AUD (giảm 65,14 đồng).

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, tỷ giá won Hàn Quốc biến động trái chiều khi duy trì sự ổn định ở hai chiều mua nhưng nhích tăng nhẹ ở chiều bán ra. Trong khi đó, sắc đỏ bao trùm diện rộng lên toàn bộ các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch,... khi đồng loạt giảm giá so với phiên hôm trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC