Lãi suất ngân hàng hôm nay 10/4, VPBank bất ngờ giảm mạnh, Agribank và VietinBank phản ứng ra sao?
- Tín dụng & Lãi suất
- 10/04/2026 09:31
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục khẳng định vị thế bình ổn khi duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.
Theo đó, đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng, khách hàng được hưởng mức lãi suất 2,6%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 3-5 tháng neo tại mức 2,9%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6-11 tháng, Agribank áp dụng mức lãi suất 4%/năm; các kỳ hạn dài hơn từ 12-18 tháng hưởng chung mức 5,9%/năm và mức cao nhất 6,5%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động trong sáng nay không ghi nhận bất kỳ sự xê dịch nào, hiện khung lãi suất cho khách hàng cá nhân vẫn dao động ổn định trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Cụ thể, ngân hàng này tiếp tục duy trì mức lãi suất thấp nhất thị trường là 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Đối với các kỳ hạn trung và dài hạn, Vietcombank niêm yết mức 3,5%/năm (6-9 tháng), 5,9%/năm (12 tháng) và đạt đỉnh 6,5%/năm tại duy nhất kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Theo ghi nhận mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), đơn vị này đã quyết định giữ nguyên trạng thái biểu lãi suất tiền gửi so với phiên trước, với mức lãi suất dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Khách hàng gửi tiền dưới 3 tháng sẽ nhận mức lãi 2,1%/năm, từ 3-5 tháng là 2,4%/năm và 6-9 tháng ổn định ở 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 12-18 tháng, BIDV áp dụng mức 5,9%/năm, trong khi mức lãi suất kịch trần 6,5%/năm dành cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
36 Tháng |
6,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng không đưa ra sự điều chỉnh nào trong phiên giao dịch hôm nay, hiện khung lãi suất huy động vẫn duy trì từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Hiện tại, các kỳ hạn dưới 6 tháng tại nhà băng này dao động từ 2,1% đến 2,4%/năm; nhóm kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng giữ mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên, lãi suất được niêm yết từ 5,9%/năm và đạt mức cao nhất 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho thấy nhà băng này tiếp tục triển khai chính sách lãi suất ổn định với biểu huy động dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 60 tháng.
Sacombank hiện áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, mức lãi suất tiếp tục neo ở ngưỡng 6,6%/năm, trong khi mức lãi suất ưu đãi nhất 7%/năm được duy trì cho các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong sáng nay không ghi nhận biến động mới về lãi suất, hiện biểu huy động vẫn duy trì từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.
Với phân khúc tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank áp dụng lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng từ 3,7% đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm và nhóm 12-18 tháng là 6,5%/năm. Mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này là 7,5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Tiếp tục giữ vững vị trí "quán quân" về lãi suất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng.
Ở điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất tại đây dao động từ 5,3%/năm (kỳ hạn 6 tháng) đến 5,9%/năm (kỳ hạn 13-15 tháng). Đặc biệt, chính sách "lãi suất đặc biệt" vẫn được duy trì ở mức 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), biểu lãi suất huy động sáng ngày 10/4 giữ nguyên sự ổn định, duy trì khung từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm đối với khách hàng thường tại các kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, khách hàng gửi kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,95%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,25%/năm và 6-11 tháng là 6,45%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cho khách hàng thường là 6,65%/năm, riêng đối tượng khách hàng Private có thể hưởng lãi suất lên đến 6,9%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
7M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
8M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
9M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
10M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
11M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
12M |
6,9 |
6,8 |
6,65 |
6,65 |
|
13M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
14M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
15M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
16M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
17M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
18M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
19M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
20M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
21M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
22M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
23M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
24M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
25M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
26M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
27M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
28M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
29M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
30M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
31M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
32M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
33M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
34M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
35M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
36M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) vẫn bảo lưu biểu lãi suất hiện hành với khung dao động từ 4%/năm đến 5,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Tại ACB, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4%/năm, 3 tháng là 4,4%/năm và 6 tháng là 5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, ngân hàng này áp dụng mức lãi suất ổn định từ 5,8%/năm đến tối đa 5,9%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
4 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
4,2 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
4,4 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,6 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,75 |
- |
- |
- |
|
6T |
5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
5,2 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,8 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,9 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,9 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,9 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,9 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,9 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Trái ngược với xu hướng đi ngang của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bất ngờ điều chỉnh giảm đồng loạt 0,5 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, đưa khung lãi suất huy động mới dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm.
Theo biểu lãi suất mới, các kỳ hạn dưới 6 tháng vẫn được VPBank giữ nguyên ở mức 4,75%/năm. Tuy nhiên, tại nhóm kỳ hạn 6-9 tháng, lãi suất đã giảm xuống còn khoảng 5,9 - 6,2%/năm tùy mức tiền gửi. Tương tự, lãi suất các kỳ hạn 10-24 tháng hiện chỉ còn tối đa 6,4%/năm (so với mức 6,9%/năm trước đó) và kỳ hạn 36 tháng giảm về mức 5,4 - 5,5%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Mặc dù có sự điều chỉnh từ VPBank, thứ hạng lãi suất cao nhất trên thị trường vẫn không thay đổi khi HDBank chiếm ưu thế tuyệt đối với mức 8,1%/năm.
MB Bank bám đuổi sát sao với mức 7,5%/năm và Sacombank đứng vị trí thứ ba với 7%/năm.
Sau đợt giảm lãi suất hôm nay, mức lãi suất cao nhất tại VPBank đã lùi về ngưỡng 6,4%/năm, thấp hơn so với mức trần 6,5%/năm của nhóm Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) áp dụng cho các kỳ hạn dài.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 10/4):
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24-60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24-36 tháng |
|
Techcombank |
6,9% |
Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private |
|
Big 4 (VCB, BIDV, CTG, Agribank) |
6,5% |
Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên |
|
VPBank |
6,4% |
Các kỳ hạn 10-13 tháng (áp dụng cho mức tiền gửi lớn) |
(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 10/4/2026)