Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/2 Vietcombank, Agribank, BIDV và VietinBank có điều chỉnh mới không?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 16/2 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay không ghi nhận điều chỉnh mới. Theo đó, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức cao nhất 5,3%/năm tại các kỳ hạn dài (từ 24–36 tháng, tùy ngân hàng).

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện công bố khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng này tiếp tục được duy trì theo biểu lãi suất mới nhất của ngân hàng.

Cụ thể, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết đồng mức 2,6%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng đang áp dụng lãi suất 2,9%/năm. Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được triển khai ở mức 4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất ngân hàng Agribank dành cho tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng hiện ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng được áp dụng 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tại Agribank tiếp tục được áp dụng mức 0,2%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1–60 tháng, hình thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng lãi suất này tiếp tục được giữ ổn định theo biểu niêm yết mới nhất.

Theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng hiện được áp dụng mức 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank được niêm yết ở mức 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đang được triển khai ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,2%/năm.

Riêng các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục duy trì mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của Vietcombank.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán, Vietcombank hiện áp dụng lãi suất 0,1%/năm và chưa có thay đổi mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện công bố khung lãi suất huy động dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này đang được duy trì theo công bố mới nhất của ngân hàng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Với các khoản gửi từ 3 đến 5 tháng, lãi suất được áp dụng là 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng đang được triển khai ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV được công bố ở mức 5,2%/năm.

Riêng các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của BIDV.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, BIDV hiện áp dụng mức lãi suất 0,1%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) niêm yết khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng này tiếp tục được duy trì ổn định trong kỳ cập nhật gần nhất.

Theo chi tiết từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất được nâng lên 2,4%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được triển khai ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank được công bố ở mức 5,2%/năm.

Riêng nhóm kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của VietinBank.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, VietinBank áp dụng lãi suất 0,2%/năm đối với tiền gửi dưới 1 tháng, trong khi tiền gửi không kỳ hạn hiện được niêm yết ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ấn định khung lãi suất huy động trong khoảng 4,3 - 5,4%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này đang được ngân hàng duy trì theo công bố mới nhất.

Cụ thể, tiền gửi dưới 1 tháng được áp dụng mức 0,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn rất ngắn, các khoản từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được niêm yết 4,3%/năm; còn kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng ở mức 4,4%/năm.

Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, lãi suất được áp dụng là 4,5%/năm. Hai mốc 4 tháng và 5 tháng cùng được giữ ở mức 4,6%/năm. Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến 13 tháng đang triển khai lãi suất ngân hàng Sacombank ở mức 5,3%/năm.

Riêng nhóm kỳ hạn dài từ 15 tháng đến 36 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 5,4%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của Sacombank.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,3%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,4%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,6%

5 tháng

4,6%

6 tháng

5,3%

7 tháng

5,3%

8 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

10 tháng

5,3%

11 tháng

5,3%

12 tháng

5,3%

13 tháng

5,3%

15 tháng

5,4%

18 tháng

5,4%

24 tháng

5,4%

36 tháng

5,4%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện công bố khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, phương thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng lãi suất này đang được duy trì ổn định theo biểu niêm yết mới nhất.

Theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,7%/năm; kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 5 tháng đang được niêm yết 4,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được áp dụng là 4,7%/năm.

Ở phân khúc trung và dài hạn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang triển khai theo lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 5,5%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Ngoài ra, MB Bank áp dụng lãi suất 0,5%/năm cho tiền gửi dưới 1 tháng. Tiền gửi không kỳ hạn hiện được niêm yết ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng lãi suất này đang được duy trì ổn định theo biểu công bố mới nhất.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng hiện niêm yết ở mức 3,6%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang được triển khai với lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng áp dụng mức 5,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được công bố ở mức 5,7%/năm; riêng các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đạt 5,9%/năm.

Với nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 18 tháng đang ghi nhận mức 6%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng được duy trì ở mức 5,4%/năm.

Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất 0,5%/năm đối với tiền gửi dưới 1 tháng và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong kỳ cập nhật gần đây.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện công bố khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất này đang được duy trì theo cập nhật mới nhất của ngân hàng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,65%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng hiện áp dụng mức 3,95%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng, ngân hàng áp dụng đồng mức 5,15%/năm – mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành và được triển khai thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), khung lãi suất huy động cũng đi ngang từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Mặt bằng lãi suất này đang được ngân hàng duy trì ổn định theo biểu công bố mới nhất.

Theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,7%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản gửi 3 tháng được niêm yết 3,9%/năm; kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt áp dụng 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm; kỳ hạn 11 tháng được giữ ở 4,7%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,2%/năm, còn nhóm kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng duy trì mức 5,3%/năm – đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Bên cạnh biểu lãi suất phổ thông, ACB còn áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn và đáp ứng điều kiện theo quy định, với mức sinh lời cao hơn so với mặt bằng chung.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động trong khoảng 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 1–36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất được thiết kế theo từng bậc số dư, với mức chênh lệch cụ thể giữa các nhóm khách hàng.

Đối với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, tiền gửi kỳ hạn 1–5 tháng được áp dụng mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm này được niêm yết ở mức 6%/năm.

Với khách hàng có số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, các khoản gửi 1–5 tháng tiếp tục giữ ở 4,75%/năm. Ở kỳ hạn 6–11 tháng, mức lãi suất được nâng lên 6,2%/năm; trong khi các khoản từ 12 tháng đến 36 tháng duy trì ở mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Đối với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng triển khai mức 6,3%/năm – cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng được duy trì ở mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank