Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/7 đi ngang, nhóm Big4 cùng giữ trần 6%/năm
- Tín dụng & Lãi suất
- 22/07/2026 11:10
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện áp dụng biểu lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Sang ngày 22/7, mặt bằng lãi suất tại ngân hàng này tiếp tục ổn định, không có mức nào được điều chỉnh so với hôm trước.
Tại kỳ hạn 1 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 2,6%/năm. Khoản tiết kiệm 3 tháng có mức sinh lời 2,9%/năm.
Với hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Agribank đang cùng áp dụng mức 4,0%/năm.
Ở nhóm thời hạn dài, khoản tiền gửi 12 tháng được trả lãi 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất trong biểu dành cho khách hàng cá nhân, đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 2,1-6,0%/năm, áp dụng cho các khoản gửi có thời hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Biểu lãi suất ngày 22/7 không có biến động mới so với ngày 21/7.
Khách hàng gửi tiết kiệm trong 1 tháng được nhận mức lãi suất 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức áp dụng là 2,4%/năm.
Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được Vietcombank trả lãi 3,5%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 5,9%/năm. Với thời hạn 24 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng mức 6,0%/năm, cao nhất trong nhóm kỳ hạn phổ biến tại quầy.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Vietcombank đang triển khai khung lãi suất tiết kiệm online từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn 1-24 tháng. Tính đến ngày 22/7, kênh gửi tiền trực tuyến chưa ghi nhận thay đổi so với ngày liền trước.
Lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 2,1%/năm, còn khoản gửi 3 tháng được hưởng mức 2,4%/năm.
Vietcombank tiếp tục trả cùng mức 3,5%/năm cho hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng.
Ở nhóm dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng được giữ tại 5,9%/năm. Khoản gửi 24 tháng có mức sinh lời 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn 1-36 tháng. Trong phiên khảo sát ngày 22/7, biểu tiền gửi của BIDV tiếp tục đứng yên so với ngày trước đó.
Cụ thể, khoản tiền gửi 1 tháng được trả lãi 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng hiện có mức lãi suất 2,4%/năm.
BIDV áp dụng cùng mức 3,5%/năm đối với tiền gửi có thời hạn 6 tháng và 9 tháng.
Nếu lựa chọn kỳ hạn 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Với thời hạn 24 tháng, mức niêm yết tiếp tục là 6,0%/năm, thuộc nhóm cao nhất trong biểu huy động hiện hành của ngân hàng.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện duy trì lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,1-6,0%/năm tại các nhóm kỳ hạn được khảo sát. Đến ngày 22/7, ngân hàng vẫn chưa thực hiện thay đổi nào so với biểu áp dụng ngày 21/7.
Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, thuộc nhóm từ 1 tháng đến dưới 2 tháng, được hưởng mức 2,1%/năm. Khoản gửi 3 tháng, nằm trong nhóm từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, có lãi suất 2,4%/năm.
Đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank áp dụng đồng loạt mức 3,5%/năm. Vì vậy, cả khoản gửi 6 tháng và 9 tháng đều có cùng mức sinh lời.
Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 5,9%/năm. Tiền gửi từ 24 tháng trở lên được hưởng mức cao nhất là 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang áp dụng mức lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm, dành cho các kỳ hạn 1-36 tháng. Trong ngày 22/7, các mức trả lãi tiếp tục được bảo lưu như ngày 21/7.
Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,5%/năm.
Khi lựa chọn thời hạn 6 tháng hoặc 9 tháng, khách hàng được nhận lãi suất 6,2%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, Sacombank áp dụng mức 5,9%/năm. Khoản gửi 24 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất 6,7%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm tại quầy.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Sacombank hiện niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến trong khoảng 4,5-6,9%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Khảo sát mới nhất cho thấy biểu online ngày 22/7 không thay đổi so với hôm trước.
Hai kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được hưởng mức lãi suất 4,5%/năm.
Khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng được Sacombank áp dụng mức 6,4%/năm.
Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất online hiện đạt 6,6%/năm. Khách hàng gửi trong 24 tháng được nhận mức 6,9%/năm, cao hơn biểu áp dụng tại quầy.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tại quầy từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm cho khách hàng Priority, tương ứng với các kỳ hạn 1-60 tháng. Trong ngày 22/7, chính sách huy động của ngân hàng này chưa xuất hiện điều chỉnh mới.
Đối với khách hàng Priority, khoản gửi 1 tháng được hưởng lãi suất 3,7%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có mức sinh lời 4,1%/năm.
Tại hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank cùng niêm yết mức 4,6%/năm. Khách hàng Private có thể nhận lãi suất cao hơn tùy theo quy mô khoản gửi và chính sách phân hạng.
Khoản tiết kiệm 12 tháng được trả lãi 6,2%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, mức lãi suất cuối kỳ tiếp tục đạt 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
MB Bank đang duy trì lãi suất tiền gửi số trong khoảng 4,5-7,0%/năm cho khách hàng Mass, áp dụng từ kỳ hạn 1 tháng đến 60 tháng. Biểu trực tuyến ngày 22/7 tiếp tục không đổi so với ngày 21/7.
Kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,5%/năm. Khoản gửi 3 tháng có lãi suất 4,65%/năm.
Với khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng mức 5,7%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 6,3%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức cuối kỳ 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
|
|
01 tháng |
4,50% |
4,50% |
0,00% |
|
|
02 tháng |
4,60% |
4,60% |
0,00% |
|
|
03 tháng |
4,65% |
4,63% |
4,70% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,62% |
4,70% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,61% |
4,70% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,63% |
5,80% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,62% |
5,80% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,60% |
5,80% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,59% |
5,80% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,58% |
5,80% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,56% |
5,80% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
6,12% |
6,35% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
6,10% |
6,35% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
6,07% |
6,35% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
6,03% |
6,35% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
MB Bank cũng niêm yết khung lãi suất trực tuyến từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm dành cho khách hàng Priority và Private tại các kỳ hạn 1-60 tháng. Trong ngày 22/7, toàn bộ mức trả lãi tiếp tục được duy trì như phiên khảo sát trước.
Tùy nhóm khách hàng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng dao động từ 4,5%/năm đến 4,6%/năm. Tại kỳ hạn 3 tháng, mức trả lãi nằm trong khoảng 4,7-4,75%/năm.
Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng có lãi suất từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm, trong đó nhóm Private được hưởng mức cao hơn.
Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tối đa đạt 6,4%/năm. Khoản tiền gửi 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức cao nhất 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
0,00% |
0,50% |
||
|
01 tháng |
4,50% |
4,55% |
0,00% |
4,60% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,65% |
0,00% |
4,70% |
||
|
03 tháng |
4,70% |
4,68% |
4,70% |
4,68% |
4,75% |
4,73% |
|
04 tháng |
4,70% |
4,67% |
4,70% |
4,67% |
4,75% |
4,72% |
|
05 tháng |
4,70% |
4,66% |
4,70% |
4,66% |
4,75% |
4,71% |
|
06 tháng |
5,80% |
5,73% |
5,85% |
5,77% |
5,90% |
5,82% |
|
07 tháng |
5,80% |
5,71% |
5,85% |
5,76% |
5,90% |
5,81% |
|
08 tháng |
5,80% |
5,70% |
5,85% |
5,75% |
5,90% |
5,80% |
|
09 tháng |
5,80% |
5,69% |
5,85% |
5,73% |
5,90% |
5,78% |
|
10 tháng |
5,80% |
5,67% |
5,85% |
5,72% |
5,90% |
5,77% |
|
11 tháng |
5,80% |
5,66% |
5,85% |
5,71% |
5,90% |
5,75% |
|
12 tháng |
6,35% |
6,17% |
6,40% |
6,21% |
6,40% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,35% |
6,15% |
6,40% |
6,20% |
6,40% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,35% |
6,12% |
6,40% |
6,17% |
6,40% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,35% |
6,08% |
6,40% |
6,12% |
6,40% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
7,00% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
7,00% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
7,00% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
7,00% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm đối với các kỳ hạn 1-36 tháng. Sang ngày 22/7, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên các mức huy động đã áp dụng trong ngày 21/7.
Khoản gửi 1 tháng được HDBank trả lãi 3,5%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức niêm yết là 3,6%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng hiện đạt 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng loại 2, khách hàng được hưởng lãi suất 5,2%/năm. Đối với khoản gửi 24 tháng, mức trả lãi là 4,9%/năm.
Riêng sản phẩm kỳ hạn 13 tháng loại 1 tiếp tục có lãi suất 7,6%/năm, cao nhất trong các ngân hàng được khảo sát. Mức này chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng điều kiện cụ thể về số tiền gửi.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
HDBank tiếp tục triển khai lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng. So với ngày 21/7, kênh online ngày 22/7 chưa ghi nhận biến động.
Khoản tiền gửi 1 tháng được hưởng mức 4,2%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất được giữ tại 4,3%/năm.
HDBank trả lãi 5,0%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 4,8%/năm đối với khoản gửi 9 tháng.
Tại kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết hiện là 5,3%/năm. Tiền gửi 24 tháng tiếp tục có lãi suất 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm thường
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang áp dụng lãi suất tiết kiệm thường từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho khách hàng thông thường, tương ứng với các kỳ hạn 1-36 tháng. Biểu niêm yết ngày 22/7 tiếp tục giữ nguyên so với ngày trước đó.
Khoản tiền gửi 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, khách hàng nhận mức 4,25%/năm.
Techcombank cùng áp dụng lãi suất 5,95%/năm cho tiền gửi 6 tháng và 9 tháng.
Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có mức cao nhất trong biểu dành cho khách hàng thông thường, đạt 6,15%/năm. Đối với khoản gửi 24 tháng, lãi suất được duy trì ở 5,25%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Techcombank tiếp tục niêm yết lãi suất sản phẩm Phát Lộc từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng tại các kỳ hạn 1-36 tháng. Đến ngày 22/7, biểu lãi suất của sản phẩm này vẫn đứng yên.
Khách hàng gửi tiền trong 1 tháng được hưởng lãi suất 4,05%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có mức trả lãi 4,35%/năm.
Đối với các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, Techcombank áp dụng cùng mức 6,05%/năm.
Tiền gửi 12 tháng được hưởng mức 6,25%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng có lãi suất 5,35%/năm đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng.
Tùy số tiền và phân hạng Inspire, Priority hoặc Private, khách hàng có thể được áp dụng mức lãi suất cao hơn.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Kết quả khảo sát ngày 22/7 cho thấy biểu huy động không thay đổi so với ngày 21/7.
Kỳ hạn 1 tháng đang được áp dụng mức 4,0%/năm. Đối với khoản gửi 3 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 4,4%/năm.
Tiền gửi 6 tháng có mức sinh lời 4,5%/năm. Nếu chọn thời hạn 9 tháng, mức lãi suất tăng lên 4,7%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục trả lãi 5,3%/năm. Khoản tiền gửi 24 tháng được duy trì ở mức 5,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
ACB đang áp dụng khung lãi suất online từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm cho khoản gửi dưới 200 triệu đồng, tương ứng với các kỳ hạn 1-12 tháng. Trong ngày 22/7, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu trực tuyến.
Khoản tiền gửi 1 tháng được trả lãi 4,5%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có mức lãi suất 4,7%/năm.
Khách hàng gửi tiết kiệm 6 tháng được hưởng 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng có mức 5,1%/năm.
Đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng tại kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục áp dụng lãi suất 5,7%/năm. Ngân hàng hiện không niêm yết kỳ hạn 24 tháng trên biểu online này.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục triển khai khung lãi suất tại quầy từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng tại các kỳ hạn 1-24 tháng. Trong ngày 22/7, ngân hàng không điều chỉnh bất kỳ mức niêm yết nào so với hôm trước.
Kỳ hạn 1 tháng hiện có lãi suất 4,45%/năm. Với khoản tiền gửi 3 tháng, mức trả lãi được giữ tại 4,65%/năm.
Tại hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng cùng được hưởng mức 5,8%/năm.
VPBank cũng áp dụng lãi suất 5,8%/năm đối với tiền gửi 12 tháng và 24 tháng. Các khoản gửi có giá trị lớn hơn có thể được cộng thêm lãi suất tùy từng ngưỡng tiền.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
VPBank hiện niêm yết lãi suất tiết kiệm online từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng trong khoảng kỳ hạn 1-24 tháng. Biểu trực tuyến ngày 22/7 chưa có thay đổi so với ngày 21/7.
Khách hàng gửi tiền online trong 1 tháng được nhận mức 4,45%/năm. Kỳ hạn 3 tháng tiếp tục có lãi suất 4,65%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức trả lãi cùng được giữ ở 5,8%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng có lãi suất 6,1%/năm, còn khoản gửi 24 tháng được VPBank áp dụng mức 6,0%/năm.
Lãi suất thực tế có thể cao hơn tùy giá trị tiền gửi. Dù vậy, các mức thuộc từng nhóm tiền trong ngày 22/7 đều không thay đổi so với ngày trước đó.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
HDBank tiếp tục đứng đầu bảng so sánh lãi suất ngày 22/7 với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây không phải mức áp dụng đại trà mà chỉ dành cho khách hàng đáp ứng yêu cầu riêng về giá trị khoản tiền gửi.
Xếp sau HDBank là MB Bank với mức 7,0%/năm tại kỳ hạn từ 24 tháng trở lên, tùy từng sản phẩm và phân hạng khách hàng. Sacombank cũng nằm trong nhóm đáng chú ý khi niêm yết lãi suất online 6,9%/năm cho tiền gửi 24 tháng và 36 tháng.
Trong nhóm ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục cùng áp dụng mức cao nhất 6,0%/năm. Lãi suất này tập trung chủ yếu ở các khoản gửi từ 24 tháng trở lên.
Nhìn chung, thị trường tiền gửi ngày 22/7 chưa hình thành xu hướng điều chỉnh mới. Tất cả ngân hàng thuộc danh sách khảo sát đều giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày 21/7, khiến mặt bằng huy động tiếp tục vận động trong trạng thái ổn định.