Lãi suất ngân hàng hôm nay 23/9 VietcomBank, Agribank, BIDV giữ nguyên, nhóm tư nhân vẫn neo cao
- Tín dụng & Lãi suất
- 23/09/2026 09:37
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngày 23/9, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày liền trước. Mặt bằng huy động của ngân hàng tiếp tục ổn định trên toàn bộ các kỳ hạn khảo sát.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được giữ ở mức 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng tiếp tục nhận 2,9%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được Agribank niêm yết ở mức 4,0%/năm. Với nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đứng ở mức 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân ngày 23/9 tiếp tục nằm trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm. Ngân hàng chưa thực hiện điều chỉnh mới, qua đó giữ nguyên mặt bằng huy động trên cả kênh giao dịch tại quầy và trực tuyến.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ở hình thức gửi trực tiếp tại quầy, Vietcombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được hưởng 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng giữ mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm và 24 tháng tiếp tục được niêm yết 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, Vietcombank cũng chưa ghi nhận thay đổi mới so với ngày trước đó. Kỳ hạn 1 tháng tiếp tục ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng nhận 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đồng niêm yết 3,5%/năm. Với kỳ hạn dài hơn, 12 tháng giữ mức 5,9%/năm và 24 tháng đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
24 tháng |
6,0% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Tiếp tục giữ nhịp ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) duy trì khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm trong ngày 23/9. So với hôm trước, biểu niêm yết tại ngân hàng không phát sinh điều chỉnh mới.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả lãi 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng giữ ở 2,4%/năm. BIDV áp dụng cùng mức 3,5%/năm cho tiền gửi 6 tháng và 9 tháng. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
36 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Trong ngày 23/9, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Toàn bộ mặt bằng huy động vẫn đứng yên so với ngày trước đó, đặc biệt tại các kỳ hạn phổ biến.
Cụ thể, lãi suất tiền gửi 1 tháng duy trì ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Khách hàng gửi 6 tháng hoặc 9 tháng cùng được hưởng mức 3,5%/năm. Đối với nhóm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được trả 5,9%/năm và 24 tháng duy trì 6,0%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. Ngày 23/9, mặt bằng huy động của ngân hàng không có thay đổi so với hôm trước ở cả hai hình thức gửi tại quầy và trực tuyến.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy, Sacombank duy trì khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết 4,5%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, trong khi 24 tháng giữ mức 6,7%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở kênh tiết kiệm trực tuyến, Sacombank tiếp tục niêm yết dải lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng 4,5%/năm, trong khi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục đạt 6,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, 12 tháng được trả 6,6%/năm và 24 tháng giữ mức 6,9%/năm.
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,40% |
6,35% |
6,32% |
|
7 tháng |
6,40% |
6,30% |
|
|
8 tháng |
6,40% |
6,28% |
|
|
9 tháng |
6,40% |
6,30% |
6,27% |
|
10 tháng |
6,40% |
6,25% |
|
|
11 tháng |
6,40% |
6,24% |
|
|
12 tháng |
6,60% |
6,44% |
6,41% |
|
13 tháng |
6,60% |
6,39% |
|
|
15 tháng |
6,60% |
6,39% |
6,36% |
|
18 tháng |
6,60% |
6,34% |
6,31% |
|
24 tháng |
6,90% |
6,52% |
6,48% |
|
36 tháng |
6,90% |
6,32% |
6,29% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), khung lãi suất tiền gửi cá nhân ngày 23/9 tiếp tục được duy trì trong khoảng 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Không có kỳ hạn nào phát sinh điều chỉnh so với ngày trước đó, trong đó mức cao nhất 7,0%/năm vẫn xuất hiện ở nhóm tiền gửi dài hạn.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với nhóm khách hàng Priority có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, MB Bank áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng mức 4,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 7,0%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
Đối với sản phẩm Tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục áp dụng mức lãi trong khoảng 4,5%/năm đến 7,0%/năm. Kỳ hạn 1 tháng được trả 4,5%/năm, 3 tháng nhận 4,65%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đứng ở 5,7%/năm, trong khi 12 tháng đạt 6,3%/năm và 24 tháng tiếp tục hưởng 7,0%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,50% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,60% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,65% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,65% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,65% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,70% |
5,54% |
5,63% |
5,80% |
5,63% |
5,73% |
|
07 tháng |
5,70% |
5,51% |
5,62% |
5,80% |
5,61% |
5,71% |
|
08 tháng |
5,70% |
5,49% |
5,60% |
5,80% |
5,58% |
5,70% |
|
09 tháng |
5,70% |
5,46% |
5,59% |
5,80% |
5,55% |
5,69% |
|
10 tháng |
5,70% |
5,44% |
5,58% |
5,80% |
5,53% |
5,67% |
|
11 tháng |
5,70% |
5,41% |
5,56% |
5,80% |
5,50% |
5,66% |
|
12 tháng |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
6,35% |
5,97% |
6,17% |
|
13 tháng |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
6,35% |
5,94% |
6,15% |
|
15 tháng |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
6,35% |
5,88% |
6,12% |
|
18 tháng |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
6,35% |
5,79% |
6,08% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngày 23/9, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết lãi suất tiền gửi cá nhân trong khung 3,5%/năm đến 7,6%/năm, không thay đổi so với ngày trước. Đây vẫn là một trong những ngân hàng có biên độ lãi suất rộng trong nhóm được khảo sát.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ở kênh tại quầy, HDBank giữ mức 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,6%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tiếp tục nhận 4,9%/năm, còn 9 tháng ở mức 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng loại 2 duy trì 5,2%/năm, trong khi 24 tháng được trả 4,9%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 13 tháng loại 1 tiếp tục được niêm yết mức 7,6%/năm theo các điều kiện về số tiền gửi do ngân hàng quy định.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên nền tảng trực tuyến, HDBank duy trì dải lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,2%/năm, 3 tháng là 4,3%/năm và 6 tháng đạt 5,0%/năm. Kỳ hạn 9 tháng tiếp tục ở mức 4,8%/năm, trong khi 12 tháng và 24 tháng lần lượt được niêm yết 5,3%/năm và 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
– |
– |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
– |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
– |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
– |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
– |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
– |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
– |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân ngày 23/9 tiếp tục duy trì trong vùng 3,95%/năm đến 6,25%/năm, tùy sản phẩm và phân khúc khách hàng. So với phiên trước, toàn bộ mặt bằng niêm yết vẫn giữ nguyên.
Lãi suất tiết kiệm thường
Đối với khách hàng thông thường gửi tại quầy, Techcombank tiếp tục áp dụng mức 3,95%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,25%/năm ở kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 5,95%/năm. Ở nhóm dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,15%/năm và 24 tháng tiếp tục ở mức 5,25%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy dành cho khách hàng thông thường có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất tiếp tục nằm trong khoảng 4,05%/năm đến 6,25%/năm. Kỳ hạn 1 tháng giữ mức 4,05%/năm, trong khi 3 tháng là 4,35%/năm. Các kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng cùng được áp dụng mức 6,05%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục hưởng 6,25%/năm, còn 24 tháng thuộc nhóm 13–36 tháng với mức 5,35%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
6,15 |
6,05 |
6,05 |
|
12 tháng |
6,6 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,4 |
6,4 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
6,35 |
6,25 |
6,25 |
|
13–36 tháng |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
5,6 |
5,5 |
5,5 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
5,45 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cho thấy khung lãi suất tiền gửi cá nhân ngày 23/9 tiếp tục dao động từ 4,0%/năm đến 5,7%/năm đối với các sản phẩm được thống kê. Biểu huy động duy trì trạng thái ổn định, chưa có động thái tăng hoặc giảm mới.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được ACB trả mức 4,0%/năm và kỳ hạn 3 tháng nhận 4,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng duy trì ở 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng hưởng 4,7%/năm. Đối với các khoản gửi dài hơn, kỳ hạn 12 tháng đạt 5,3%/năm và 24 tháng đứng ở mức 5,4%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
Đối với khách hàng gửi tiết kiệm online dưới 200 triệu đồng, ACB giữ mức 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,7%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Tiền gửi 6 tháng hưởng 4,9%/năm, 9 tháng được trả 5,1%/năm và kỳ hạn 12 tháng tiếp tục duy trì 5,7%/năm.
Dữ liệu khảo sát ở kênh trực tuyến của ACB hiện chỉ thể hiện đến kỳ hạn 12 tháng, chưa có mức riêng cho kỳ hạn 24 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
4,9 |
5,1 |
5,7 |
|
200 – < 1.000 |
4,6 |
4,7 |
4,75 |
5 |
5,2 |
5,8 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,65 |
4,75 |
4,75 |
5,05 |
5,25 |
5,85 |
|
|
>= 5.000 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,1 |
5,3 |
5,9 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Khép lại nhóm ngân hàng khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động trong khoảng 4,45%/năm đến 6,90%/năm, tùy kênh gửi và quy mô tiền gửi.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, VPBank duy trì lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,45%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng tiếp tục được niêm yết ở mức 6,25%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng giữ mức 5,8%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,35 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,7 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, VPBank cũng giữ nguyên biểu lãi suất. Đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng 4,75%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 6,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,0%/năm.
Ở các mức tiền gửi lớn hơn, khách hàng có thể được áp dụng lãi suất cao hơn tùy kỳ hạn và hạn mức theo biểu niêm yết của ngân hàng.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
6 |
4,2 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
4,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Thị trường huy động ngày 23/9 nhìn chung khá yên ắng khi toàn bộ ngân hàng trong nhóm khảo sát đều giữ nguyên biểu lãi suất so với ngày trước đó. Không xuất hiện thêm cuộc điều chỉnh mới, khiến trật tự các mức lãi suất cao trên thị trường gần như không thay đổi.
Trong nhóm được khảo sát, HDBank tiếp tục có mức lãi suất lên tới 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1, song mức này đi kèm điều kiện về khoản tiền gửi. MB Bank duy trì mức 7,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, trong khi Sacombank niêm yết 6,9%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24 tháng.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, mặt bằng lãi suất nhìn chung thấp hơn nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, với mức cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm ở kỳ hạn dài.
Trong bối cảnh không có ngân hàng nào thay đổi lãi suất trong ngày 23/9, người gửi tiền có thể tiếp tục cân nhắc giữa mức sinh lời, kỳ hạn gửi, hình thức gửi tại quầy hay trực tuyến và các điều kiện đi kèm để lựa chọn sản phẩm phù hợp.