Lãi suất ngân hàng hôm nay 25/2 Agribank, BIDV và VietinBank giữ mức cao nhất bao nhiêu?
- Tín dụng & Lãi suất
- 25/02/2026 09:54
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đang duy trì khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ. Theo cập nhật mới nhất, mặt bằng lãi suất này tiếp tục được giữ ổn định.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 2,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng, lãi suất áp dụng là 2,9%/năm. Ở dải trung hạn, các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang hưởng mức 4%/năm.
Đối với kỳ hạn dài hơn, lãi suất ngân hàng Agribank dành cho tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được công bố ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng đạt 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tiếp tục duy trì mức 0,2%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang triển khai khung lãi suất huy động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1–60 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng hiện được áp dụng mức 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank được niêm yết ở mức 2,4%/năm.
Trong phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được triển khai ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đang được áp dụng mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản gửi từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng niêm yết mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản thanh toán tiếp tục duy trì mức 0,1%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Cùng chiều đi ngang, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) công bố khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng phương thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng đang áp dụng mức 2,4%/năm.
Kế đến, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng được triển khai với lãi suất 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV đang được công bố ở mức 5,2%/năm.
Với các khoản tiền gửi dài hơn, từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì lãi suất 0,1%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Theo biểu lãi suất vừa cập nhật, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang áp dụng khung huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng được niêm yết ở mức 2,4%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được triển khai với lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank được công bố ở mức 5,2%/năm.
Riêng các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của VietinBank.
Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng áp dụng lãi suất 0,2%/năm cho khoản gửi dưới 1 tháng và 0,1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn, chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong thời gian gần đây.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang áp dụng khung huy động từ 4,3%/năm đến 5,8%/năm cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo phương thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi dưới 1 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng được niêm yết 4,3%/năm, trong khi kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng ở mức 4,4%/năm.
Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, lãi suất được áp dụng 4,5%/năm. Hai mốc 4 tháng và 5 tháng tiếp tục duy trì mức 4,6%/năm. Ở phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank được triển khai ở mức 5,3%/năm.
Với các khoản gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, mức lãi suất đồng loạt là 5,4%/năm. Riêng nhóm kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng lần lượt được áp dụng mức 5,7%/năm và 5,8%/năm – đây là các mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của Sacombank.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,30% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,40% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,60% |
|
5 tháng |
4,60% |
|
6 tháng |
5,30% |
|
7 tháng |
5,30% |
|
8 tháng |
5,30% |
|
9 tháng |
5,30% |
|
10 tháng |
5,30% |
|
11 tháng |
5,30% |
|
12 tháng |
5,40% |
|
13 tháng |
5,40% |
|
15 tháng |
5,40% |
|
18 tháng |
5,40% |
|
24 tháng |
5,70% |
|
36 tháng |
5,80% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện áp dụng khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Khung lãi suất này đang được duy trì theo biểu niêm yết mới nhất của ngân hàng.
Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng được áp dụng mức 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,8%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được niêm yết 4,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng triển khai mức 4,7%/năm.
Đối với phân khúc trung và dài hạn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đang được áp dụng theo lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 5,5%/năm. Riêng các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 6,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.
Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, MB Bank áp dụng lãi suất 0,5%/năm cho khoản gửi dưới 1 tháng. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn hiện được niêm yết ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong lần cập nhật gần đây.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
5,60% |
5,30% |
5,46% |
|
13 tháng |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
5,60% |
5,27% |
5,44% |
|
15 tháng |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
5,60% |
5,23% |
5,42% |
|
18 tháng |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
5,60% |
5,16% |
5,38% |
|
24 tháng |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
6,40% |
5,67% |
6,03% |
|
36 tháng |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
6,40% |
5,36% |
5,86% |
|
48 tháng |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
6,40% |
5,09% |
5,71% |
|
60 tháng |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
6,40% |
4,84% |
5,56% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang áp dụng khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 6%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 3,5%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được niêm yết ở mức 3,6%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang triển khai mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng 5,2%/năm. Lãi suất ngân hàng HDBank dành cho kỳ hạn 12 tháng được công bố ở mức 5,7%/năm; riêng các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đạt 5,9%/năm.
Đối với phân khúc dài hạn, tiền gửi 18 tháng được niêm yết 6%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành. Các khoản gửi từ 24 tháng đến 36 tháng đang được duy trì ở mức 5,4%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới trong thời gian gần đây.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động từ 3,45%/năm đến 4,95%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
Theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng được áp dụng mức 3,45%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được niêm yết ở mức 3,75%/năm.
Với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank được triển khai ở mức 4,85%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng cùng được áp dụng mức 4,95%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành dành cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,7 |
3,6 |
3,45 |
3,45 |
|
2M |
3,7 |
3,6 |
3,45 |
3,45 |
|
3M |
4 |
3,9 |
3,75 |
3,75 |
|
4M |
4 |
3,9 |
3,75 |
3,75 |
|
5M |
4 |
3,9 |
3,75 |
3,75 |
|
6M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
7M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
8M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
9M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
10M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
11M |
5,1 |
5 |
4,85 |
4,85 |
|
12M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
13M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
14M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
15M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
16M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
17M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
18M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
19M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
20M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
21M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
22M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
23M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
24M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
25M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
26M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
27M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
28M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
29M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
30M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
31M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
32M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
33M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
34M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
35M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
|
36M |
5,2 |
5,1 |
4,95 |
4,95 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang áp dụng khung lãi suất huy động trong khoảng 3,5 - 5,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo phương thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 2 tháng ở mức 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất được ấn định 3,9%/năm; các mốc 4 tháng và 5 tháng lần lượt đạt 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, tiền gửi 6 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng được áp dụng 4,7%/năm. Đối với các khoản gửi từ 12 tháng trở lên, kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,2%/năm; riêng nhóm kỳ hạn 13–36 tháng duy trì mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.
Ngoài khung lãi suất phổ thông, ACB còn triển khai chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn và đáp ứng điều kiện theo quy định, với mức sinh lời cao hơn so với mặt bằng chung.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Tại thời điểm ghi nhận, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ. Biểu lãi suất tiếp tục được phân chia theo từng mức số dư.
Cụ thể, với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–5 tháng được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank áp dụng cho nhóm này là 6%/năm.
Đối với khách hàng có số dư từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, mức 4,75%/năm tiếp tục được giữ cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Ở nhóm kỳ hạn 6–11 tháng, lãi suất được nâng lên 6,2%/năm; trong khi các khoản gửi từ 12 tháng đến 36 tháng được duy trì ở mức 6,1%/năm.
Riêng khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, ngân hàng vẫn áp dụng 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Với kỳ hạn 6–11 tháng, mức lãi suất được triển khai là 6,3%/năm – cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành; còn các kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng được niêm yết ở mức 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank