Lãi suất ngân hàng hôm nay 26/3, Agribank và VPBank liên tục tăng mạnh
- Tín dụng & Lãi suất
- 26/03/2026 09:38
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa chính thức công bố biểu lãi suất mới với khung dao động được mở rộng lên mức 2,6 - 6,5%/năm đối với các kỳ hạn 1 - 24 tháng.
Động thái này đánh dấu sự thay đổi mạnh mẽ của Agribank sau thời gian dài giữ thái độ thận trọng, đưa mức lãi suất cao nhất của nhà băng này ngang bằng với các "ông lớn" khác trong nhóm Big 4.
Cụ thể, trong khi các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 11 tháng vẫn được giữ nguyên (kỳ hạn 1-2 tháng là 2,6%/năm; 3-5 tháng là 2,9%/năm; 6-11 tháng là 4%/năm), Agribank đã điều chỉnh tăng mạnh ở các kỳ hạn dài.
Tại kỳ hạn 12 - 18 tháng, lãi suất tăng thêm 0,7 điểm %, hiện niêm yết ở mức 5,9%/năm. Đặc biệt, lãi suất kỳ hạn 24 tháng ghi nhận mức tăng cao nhất lên tới 1,2 điểm %, đưa lãi suất từ 5,3%/năm vọt lên mức 6,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân vẫn tiếp tục đi ngang, duy trì trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm, kỳ hạn 1 - 60 tháng. Sau đợt điều chỉnh đưa lãi suất kỳ hạn 24 tháng lên mức đỉnh vài ngày trước, Vietcombank hiện chưa có thêm động thái mới nào trong phiên giao dịch sáng nay.
Chi tiết cho thấy, tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng tại đây vẫn hưởng lãi suất 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và các kỳ hạn từ 6-9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục giữ ngưỡng 5,9%/năm, trong khi mức lãi suất cao nhất 6,5%/năm vẫn được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong sáng ngày 26/3 vẫn được niêm yết ổn định từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Theo đó, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1-2 tháng vẫn nhận lãi suất 2,1%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm và nhóm 6-9 tháng là 3,5%/năm. Các khoản tiền gửi dài hạn 12-18 tháng hiện có lãi suất 5,9%/năm, và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn dành cho các kỳ hạn từ 24 đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
36 Tháng |
6,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Bước sang ngày mới, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. Nhà băng này hiện đang duy trì trạng thái cân bằng với các đối thủ trong nhóm ngân hàng quốc doanh.
Lãi suất cụ thể tại VietinBank cho các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng ổn định tại mức 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 5,9%/năm và trần lãi suất 6,5%/năm được áp dụng cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì sức cạnh tranh trên thị trường với khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng. Sau những đợt tăng lãi suất ấn tượng gần đây, Sacombank đã chọn trạng thái đi ngang trong sáng nay.
Hiện tại, lãi suất 4,75%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Các kỳ hạn từ 6 đến 15 tháng tại Sacombank vẫn neo ở mức cao là 6,6%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất 7%/năm vẫn được dành riêng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 24 và 36 tháng, giúp ngân hàng này thu hút lượng lớn tiền gửi dài hạn.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), biểu lãi suất huy động trong ngày 26/3 không có sự thay đổi, vẫn duy trì trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi. MB Bank vẫn là một trong những đơn vị có mức lãi suất huy động cao nhất hệ thống hiện nay.
Với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng phổ biến từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Lãi suất nhảy vọt lên mức 6,5%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và khách hàng có thể hưởng mức lãi suất tối đa lên đến 7,5%/năm khi gửi tiền từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) vẫn giữ vững vị thế dẫn đầu với khung lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm. HDBank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất đặc thù dành cho các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn.
Ở điều kiện thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên (loại 1), lãi suất có thể đạt tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức kỷ lục toàn hệ thống là 8,1%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) vẫn duy trì khung lãi suất huy động ổn định từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm đối với khách hàng thông thường và hội viên Inspire, áp dụng cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Cụ thể, lãi suất cho kỳ hạn 1-2 tháng là 3,65%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 6-11 tháng nhận mức lãi suất 5,05%/năm và mức cao nhất 5,15%/năm được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng. Khách hàng thuộc nhóm ưu tiên sẽ nhận được mức lãi suất cộng thêm tùy theo quy định của ngân hàng.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), khung lãi suất tiền gửi trong ngày 26/3 vẫn được giữ nguyên ở mức từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1-36 tháng.
Hiện, mức lãi suất kỳ hạn 1 tháng tại ACB là 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 5,2%/năm. Mức lãi suất tối đa của nhà băng này vẫn dừng lại ở con số 5,3%/năm cho các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) trong sáng nay đã thực hiện đợt điều chỉnh tăng lãi suất đáng chú ý, đưa khung lãi suất huy động tại quầy lên mức 4,75 - 6,9%/năm. .
Hiện tại, lãi suất cho kỳ hạn dưới 6 tháng vẫn giữ đồng mức 4,75%/năm. Tuy nhiên, tại các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng, lãi suất đã được điều chỉnh tăng thêm 0,2 - 0,6 điểm %, dao động từ 6,4% đến 6,9%/năm tùy theo mức tiền gửi (thay vì mức 6,2 - 6,3%/năm như trước đó). Mức lãi suất cao nhất 6,9%/năm vẫn được duy trì cho kỳ hạn 10-12 tháng với điều kiện tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong số các ngân hàng trên, HDBank vẫn đang nắm giữ ngôi vị quán quân về lãi suất với mức 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng cho khoản gửi trên 500 tỷ đồng). Theo sau là MB Bank với mức 7,5%/năm cho kỳ hạn dài trên 24 tháng và Sacombank với mức 7%/năm.
Đáng chú ý nhất là sự thay đổi trong nhóm Big 4, khi Agribank đã bứt phá tăng lãi suất cao nhất lên 6,5%/năm (kỳ hạn 24 tháng), ngang bằng với mức lãi suất đỉnh tại Vietcombank, BIDV và VietinBank. Sự gia nhập của Agribank vào nhóm lãi suất cao đã tạo ra một mặt bằng lãi suất mới đồng nhất trong khối ngân hàng thương mại nhà nước.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 26/3):
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24- 36 tháng |
|
VPBank |
6,9% |
Các kỳ hạn 10-36 tháng (tùy mức tiền gửi) |
|
Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank |
6,5% |
Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên |
(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 26/3/2026)