Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/1 VietinBank, Vietcombank, Agribank và BIDV tiếp tục đứng yên?
- Tín dụng & Lãi suất
- 30/01/2026 09:54
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Theo biểu lãi suất đang được công bố, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện áp dụng khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được niêm yết lãi suất 2,6%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được duy trì ở 2,9%/năm; trong khi các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất 4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung và dài, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được Agribank triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank hiện vẫn được duy trì ở mức 0,2%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Theo biểu niêm yết mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang duy trì khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 2,4 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng mốc thời gian gửi, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank đang được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được ngân hàng niêm yết ở 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được Vietcombank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng Vietcombank ở mức 5,2%/năm đối với khách hàng cá nhân.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện tiếp tục ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi trong khoảng từ 2,1 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng đang được ngân hàng áp dụng mức sinh lời 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được BIDV duy trì lãi suất 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV hiện đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV vẫn giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất đang áp dụng.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện tiếp tục ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Theo mặt bằng huy động vốn đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức sinh lời 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank hiện đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank vẫn giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện áp dụng khung lãi suất tiền gửi dao động từ 4,3%/năm đến 5,4%/năm cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
So với biểu trước đó, lãi suất Sacombank ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm ở các kỳ hạn ngắn và trung, trong khi một số kỳ hạn trung dài được điều chỉnh tăng nhẹ, với biên độ dao động từ 0,1 điểm % đến 0,45 điểm %/năm.
Cụ thể, tiền gửi dưới 1 tháng tiếp tục được giữ nguyên ở 0,5%/năm, không thay đổi so với trước. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng giảm 0,45 điểm %, xuống còn 4,3%/năm; kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng giảm 0,35 điểm %, hiện ở mức 4,4%/năm.
Trong khi đó, kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng giảm 0,25 điểm %, xuống 4,5%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng cùng giảm 0,15 điểm %, hiện được niêm yết 4,6%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đồng loạt điều chỉnh giảm 0,1 điểm %, đưa lãi suất ngân hàng Sacombank về mức 5,3%/năm. Ngược lại, kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng ghi nhận mức tăng nhẹ 0,1 điểm % và áp dụng lãi suất 5,3%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng được điều chỉnh tăng 0,2 điểm %, hiện đạt 5,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng vẫn được Sacombank giữ nguyên 5,4%/năm, không phát sinh điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,3% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,4% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,6% |
|
5 tháng |
4,6% |
|
6 tháng |
5,3% |
|
7 tháng |
5,3% |
|
8 tháng |
5,3% |
|
9 tháng |
5,3% |
|
10 tháng |
5,3% |
|
11 tháng |
5,3% |
|
12 tháng |
5,3% |
|
13 tháng |
5,3% |
|
15 tháng |
5,4% |
|
18 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,4% |
|
36 tháng |
5,4% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), ngân hàng này đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 3,5 - 6,2%/năm đối với khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng, triển khai cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Đi vào chi tiết, kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank hiện được niêm yết 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng mức 3,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank đang được duy trì ở mức 3,9%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được MB Bank triển khai mức sinh lời 4,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn gửi tiền từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được nâng lên 5,4%/năm.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank vẫn giữ nguyên mức 6,2%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.
Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại MB Bank hiện được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,40% |
5,12% |
5,27% |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
|
13 tháng |
5,40% |
5,10% |
5,25% |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
|
15 tháng |
5,40% |
5,05% |
5,23% |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
|
18 tháng |
5,40% |
4,99% |
5,20% |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
|
24 tháng |
6,20% |
5,51% |
5,85% |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
|
36 tháng |
6,20% |
5,22% |
5,69% |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
|
48 tháng |
6,20% |
4,96% |
5,55% |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
|
60 tháng |
6,20% |
4,73% |
5,41% |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ở thời điểm hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,5%/năm đến 6%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được duy trì ở 3,6%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được HDBank triển khai mức 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đang áp dụng lãi suất 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được niêm yết ở mức 5,7%/năm; còn các khoản tiết kiệm 13 tháng và 15 tháng tiếp tục hưởng mức 5,9%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 18 tháng vẫn là mốc có lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng đang được ngân hàng duy trì mức 5,4%/năm, không có thay đổi so với trước.
Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện đang áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire, với các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết theo từng kỳ hạn, các khoản tiết kiệm ngắn hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank được niêm yết lãi suất 3,65%/năm. Đối với tiền gửi kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất đang được ngân hàng duy trì ở ngưỡng 3,95%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung bình, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức sinh lời 5,15%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang triển khai biểu lãi suất tiết kiệm với khung chung từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng tại ACB hiện được áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết ở mức 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời đang được ấn định là 3,9%/năm; còn các khoản tiết kiệm 4 tháng và 5 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng đang được ACB áp dụng lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi các khoản tiền gửi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì ở ngưỡng 4,7%/năm.
Ở phân khúc dài hạn, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hiện được niêm yết lãi suất 5,2%/năm. Riêng tiền gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, ACB vẫn giữ mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.
Đáng chú ý, với khách hàng sở hữu số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, ACB có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang triển khai biểu lãi suất tiền gửi với khung chung dao động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo quy mô tiền gửi, đối với nhóm khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản tiền gửi kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng tại VPBank đang được áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm khách hàng này.
Đối với các khoản tiền gửi có giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Trong khi đó, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang được niêm yết lãi suất 6,2%/năm; còn các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 8 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.
Riêng nhóm khách hàng sở hữu số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn duy trì mức lãi suất 4,75%/năm đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn 1–5 tháng. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được giữ ổn định ở mức 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank