Lãi suất ngân hàng hôm nay 31/3, VPBank bất ngờ tăng giảm trái chiều, Agribank và VietinBank vẫn đứng yên

Khảo sát lúc 8h30 ngày 31/3 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay phần lớn vẫn duy trì trạng thái "đi ngang". Trong bối cảnh hầu hết các ngân hàng chọn cách giữ nguyên biểu lãi suất để quan sát thị trường (bao gồm cà Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank), VPBank là cái tên duy nhất gây chú ý khi thực hiện điều chỉnh tăng giảm đan xen tại các kỳ hạn dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động ổn định trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Tại Agribank, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1-2 tháng hiện được niêm yết lãi suất ở mức 2,6%/năm và 2,9%/năm cho các kỳ hạn từ 3-5 tháng. Đối với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6-11 tháng, lãi suất tiếp tục đứng yên ở mức 4%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 12-18 tháng sẽ nhận mức lãi suất 5,9%/năm, trong khi mức cao nhất 6,5%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) không ghi nhận sự thay đổi nào, tiếp tục dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 60 tháng.

Cụ thể, Vietcombank niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 2,1%/năm và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 9 tháng ổn định ở mức 3,5%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, và mức trần huy động của nhà băng này là 6,5%/năm áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi trong sáng nay vẫn được giữ ổn định trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng tại BIDV neo ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,4%/năm và nhóm 6-9 tháng là 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12-18 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất 6,5%/năm vẫn được duy trì cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng duy trì trạng thái đứng yên khi áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Tại VietinBank, các kỳ hạn dưới 6 tháng hiện dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm, trong khi kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng giữ nguyên tại ngưỡng 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài như 12 tháng đến dưới 24 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức 5,9%/năm. Lãi suất cao nhất 6,5%/năm vẫn được dành cho khách hàng gửi tiền từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn giữ nguyên khung lãi suất huy động cho khách hàng cá nhân, ổn định ở mức từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Hiện tại, mức lãi suất 4,75%/năm được Sacombank áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, nhà băng này duy trì mức lãi suất 6,6%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 7%/năm vẫn được dành cho các kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) không ghi nhận điều chỉnh mới nào trong phiên hôm nay, vẫn duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng.

Đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng tại MB Bank phổ biến từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm, trong khi kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12-18 tháng hưởng lãi suất 6,5%/năm, và mức lãi suất tối đa 7,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với khung lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 1-36 tháng.

Ở điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại HDBank là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, với các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, khách hàng có thể đạt mức lãi suất lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và đặc biệt là mức 8,1%/năm dành riêng cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) sau đợt tăng mạnh ngày hôm qua đã giữ ổn định khung lãi suất mới từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm cho khách hàng thường ở kỳ hạn 1-36 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng hiện ở mức 3,95%/năm, 3-5 tháng là 4,25%/năm và nhóm 6-11 tháng là 6,45%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 12 tháng đang giữ mức 6,65%/năm. Đối với khách hàng Private, lãi suất cao nhất có thể chạm ngưỡng 6,9%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,7

6,6

6,45

6,45

7M

6,7

6,6

6,45

6,45

8M

6,7

6,6

6,45

6,45

9M

6,7

6,6

6,45

6,45

10M

6,7

6,6

6,45

6,45

11M

6,7

6,6

6,45

6,45

12M

6,9

6,8

6,65

6,65

13M

6

5,9

5,75

5,75

14M

6

5,9

5,75

5,75

15M

6

5,9

5,75

5,75

16M

6

5,9

5,75

5,75

17M

6

5,9

5,75

5,75

18M

6

5,9

5,75

5,75

19M

6

5,9

5,75

5,75

20M

6

5,9

5,75

5,75

21M

6

5,9

5,75

5,75

22M

6

5,9

5,75

5,75

23M

6

5,9

5,75

5,75

24M

6

5,9

5,75

5,75

25M

6

5,9

5,75

5,75

26M

6

5,9

5,75

5,75

27M

6

5,9

5,75

5,75

28M

6

5,9

5,75

5,75

29M

6

5,9

5,75

5,75

30M

6

5,9

5,75

5,75

31M

6

5,9

5,75

5,75

32M

6

5,9

5,75

5,75

33M

6

5,9

5,75

5,75

34M

6

5,9

5,75

5,75

35M

6

5,9

5,75

5,75

36M

6

5,9

5,75

5,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì biểu lãi suất huy động ổn định, niêm yết trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Chi tiết lãi suất tại ACB cho thấy, kỳ hạn 1 tháng có mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,2%/năm, trong khi lãi suất tối đa 5,3%/năm được duy trì cho các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là điểm nhấn duy nhất của thị trường khi thực hiện điều chỉnh biểu lãi suất, đưa khung huy động tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, tuỳ số tiền gửi.

Trong lần điều chỉnh này, VPBank đã tăng từ 0,2 điểm % đến 0,4 điểm % tại các kỳ hạn từ 15 đến 24 tháng, đưa mức lãi suất tại các kỳ hạn này lên dao động từ 6,6% - 6,9%/năm tùy theo hạn mức tiền gửi.

Ngược lại, nhà băng này bất ngờ giảm 0,5 điểm % ở kỳ hạn dài 36 tháng, khiến lãi suất kỳ hạn này lùi về mức 5,9% - 6,0%/năm.

Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng vẫn được VPBank giữ nguyên ở mức 4,75%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

5,9

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

5,9

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong số các ngân hàng trên, HDBank vẫn là quán quân lãi suất trên toàn hệ thống với mức 8,1%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện tiền gửi từ 500 tỷ đồng).

Xếp ở các vị trí tiếp theo là MB Bank với 7,5%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và Sacombank với mức 7%/năm.

Với các điều chỉnh mới, lãi suất cao nhất tại VPBank hiện đạt mức 6,9%/năm cho một số kỳ hạn từ 10-24 tháng tùy số tiền gửi.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 31/3):

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi)

Techcombank

6,9%

Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 31/3/2026)