Lãi suất ngân hàng hôm nay 5/1, VietinBank, VietcomBank, Agribank và BIDV có tăng lãi suất?
- Tín dụng & Lãi suất
- 05/01/2026 09:34
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Lãi suất ngân hàng hôm nay 6/1, VietinBank, Agribank, VietcomBank và BIDV giữ nguyên hay điều chỉnh? 06/01/2026 - 09:39
Bước sang tháng 1, biểu lãi suất tiết kiệm cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Hiện, khung lãi suất tiếp tục huy động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng, hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được áp dụng cùng mức lãi suất 2,4%/năm. Đối với tiền gửi có thời gian từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank duy trì ở 2,7%/năm.
Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank niêm yết lãi suất 3,8%/năm. Khi khách hàng lựa chọn gửi tiền trong khoảng 12 - 18 tháng, mức sinh lời được nâng lên 5,2%/năm.
Với các khoản tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 24 tháng hiện đang được Agribank áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành, đạt 5,3%/năm.
Ngoài ra, đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, Agribank tiếp tục giữ ổn định lãi suất ở mức 0,2%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,4% |
|
2 Tháng |
2,4% |
|
3 Tháng |
2,7% |
|
4 Tháng |
2,7% |
|
5 Tháng |
2,7% |
|
6 Tháng |
3,8% |
|
7 Tháng |
3,8% |
|
8 Tháng |
3,8% |
|
9 Tháng |
3,8% |
|
10 Tháng |
3,8% |
|
11 Tháng |
3,8% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng giữ biểu lãi suất tại quầy ổn định trong khoảng 2,4 - 5,3%/năm. Khung lãi suất này được áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Ở các kỳ hạn ngắn, Vietcombank hiện áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 2 tháng. Khi thời gian gửi được kéo dài lên 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank là 2,4%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng đang được ngân hàng niêm yết chung mức lãi suất 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank ấn định mức sinh lời 5,2%/năm cho khách hàng cá nhân.
Ở các kỳ hạn dài hơn, từ 24 tháng đến 60 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank vẫn được duy trì lãi suất 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự thay đổi mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang áp dụng biểu lãi suất tại quầy dành cho khách hàng cá nhân với khung lãi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, BIDV đang áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm đối với các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi khách hàng lựa chọn gửi tiền từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV được duy trì ở 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tại BIDV hiện được hưởng lãi suất 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng, ngân hàng niêm yết lãi suất 5,2%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV đang áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Riêng tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được BIDV duy trì ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự thay đổi mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Tại thời điểm khảo sát, biểu lãi suất tại quầy được Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm. Mức lãi này được triển khai cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, VietinBank hiện niêm yết lãi suất 2,1%/năm đối với các khoản tiền gửi có thời gian từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất được ngân hàng giữ ở mức 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn gửi tiền trong khoảng thời gian từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank ấn định ở 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn hơn, từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank đang triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có thời gian dưới 1 tháng tại VietinBank hiện được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được duy trì ở mức 0,1%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động tại quầy với khung lãi suất từ 4,75%/năm đến 5,2%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Trong đó, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến 5 tháng đang được Sacombank niêm yết ở mức 4,75%/năm, không thay đổi so với trước.
Với nhóm kỳ hạn 6–18 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank được áp dụng đồng loạt 4,9%/năm.
Ở các kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng hưởng lãi suất 5%/năm, còn mức cao nhất 5,2%/năm đang dành cho kỳ hạn 36 tháng.
Riêng các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, Sacombank vẫn giữ nguyên lãi suất 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
4,90% |
|
7 tháng |
4,90% |
|
8 tháng |
4,90% |
|
9 tháng |
4,90% |
|
10 tháng |
4,90% |
|
11 tháng |
4,90% |
|
12 tháng |
4,90% |
|
13 tháng |
4,90% |
|
15 tháng |
4,90% |
|
18 tháng |
4,90% |
|
24 tháng |
5,00% |
|
36 tháng |
5,20% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Theo biểu niêm yết hiện hành, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang triển khai khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm tại quầy đối với khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ hạn 1–60 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ.
Ở chi tiết từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng được MB Bank niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng có lãi suất 3,6%/năm.
Với nhóm kỳ hạn 3–5 tháng, mức sinh lời đang được giữ ở 3,9%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi 6–11 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank áp dụng là 4,5%/năm, còn nhóm kỳ hạn 12–18 tháng được ấn định 5,4%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank đang áp dụng mức cao nhất 6,2%/năm trong toàn bộ biểu lãi suất huy động.
Riêng tiền gửi dưới 1 tháng và không kỳ hạn tiếp tục duy trì lãi suất lần lượt ở 0,5%/năm và 0,05%/năm.
Đáng chú ý, với các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên, lãi suất tại MB Bank thường được cộng thêm khoảng 0,1–0,2 điểm % so với biểu áp dụng cho nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,40% |
5,12% |
5,27% |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
|
13 tháng |
5,40% |
5,10% |
5,25% |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
|
15 tháng |
5,40% |
5,05% |
5,23% |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
|
18 tháng |
5,40% |
4,99% |
5,20% |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
|
24 tháng |
6,20% |
5,51% |
5,85% |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
|
36 tháng |
6,20% |
5,22% |
5,69% |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
|
48 tháng |
6,20% |
4,96% |
5,55% |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
|
60 tháng |
6,20% |
4,73% |
5,41% |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Trong biểu lãi suất huy động đang được triển khai, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 6%/năm đối với tiền gửi tại quầy của khách hàng cá nhân, áp dụng cho kỳ hạn 1–36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng hiện được hưởng lãi suất 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn 3–5 tháng, HDBank duy trì mức 3,6%/năm.
Đối với tiền gửi 6 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank đang áp dụng là 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được niêm yết ở 5,2%/năm.
Bước sang kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất giữ ổn định tại 5,7%/năm; còn các khoản tiền gửi 13 tháng và 15 tháng được nâng lên 5,9%/năm.
Mức lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết hiện nay là 6%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 18 tháng.
Riêng các khoản tiền gửi 24–36 tháng, ngân hàng đang duy trì lãi suất 5,4%/năm.
Đối với tiền gửi dưới 1 tháng, HDBank tiếp tục áp dụng mức lãi suất theo quy định là 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đang triển khai khung lãi suất tiết kiệm từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire, áp dụng với kỳ hạn 1–36 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các khoản tiết kiệm 1 tháng và 2 tháng hiện được Techcombank niêm yết lãi suất ở mức 3,85%/năm.
Với nhóm kỳ hạn 3–5 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank duy trì đồng loạt 4,15%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, các khoản tiền gửi 6–11 tháng đang hưởng mức sinh lời 5,25%/năm.
Đối với kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, Techcombank áp dụng mức cao nhất 5,35%/năm, thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
Riêng tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiếp tục được giữ ổn định ở 0,05%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
2M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
3M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
4M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
5M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
6M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
7M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
8M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
9M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
10M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
11M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
12M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
13M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
14M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
15M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
16M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
17M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
18M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
19M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
20M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
21M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
22M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
23M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
24M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
25M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
26M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
27M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
28M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
29M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
30M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
31M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
32M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
33M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
34M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
35M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
36M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ở thời điểm hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho khách hàng cá nhân, triển khai với kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 36 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang hưởng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng là 3,7%/năm.
Với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng niêm yết mức 3,9%/năm, còn các khoản tiết kiệm 4 tháng và 5 tháng lần lượt áp dụng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng được ACB duy trì lãi suất 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng ghi nhận mức 4,7%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 12 tháng hiện đang được áp dụng lãi suất 5,2%/năm, còn các khoản tiết kiệm từ 13 tháng đến 36 tháng hưởng mức cao nhất 5,3%/năm theo biểu niêm yết.
Đáng chú ý, với các khoản tiền gửi quy mô lớn từ 200 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm khách hàng xếp hạng bậc 2, ACB có thể áp dụng lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi rất ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn được duy trì lãi suất 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Sau đợt điều chỉnh ngày 1/1, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm cá nhân trong khoảng 4,75 - 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. Trong khung lãi suất này, mức sinh lời được thiết kế linh hoạt theo quy mô số dư tiền gửi và thời hạn gửi.
Cụ thể, với các khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, VPBank tiếp tục duy trì lãi suất 4,75%/năm cho nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất hiện là 6%/năm.
Đối với nhóm tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất 4,75%/năm vẫn được áp dụng cho các kỳ hạn 1 – 5 tháng. Ở nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, VPBank áp dụng lãi suất 6,2%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm có thời gian từ 8 tháng đến 36 tháng hiện đang được hưởng mức 6,1%/năm.
Riêng với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank tiếp tục giữ lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 – 5 tháng. Các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất mới là 6,3%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, lãi suất ngân hàng VPBank là 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank