Lãi suất ngân hàng hôm nay 7/4, VietinBank, Agribank, Vietcombank và BIDV đang ở mức nào?
- Tín dụng & Lãi suất
- 07/04/2026 09:18
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất cũ trong phiên giao dịch hôm nay, với khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng.
Cụ thể, đối với các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng, nhà băng này niêm yết ở mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 2,9%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 6 tháng đến 11 tháng sẽ nhận lãi suất ổn định là 4,0%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn như 12, 13, 15 và 18 tháng, lãi suất neo tại 5,9%/năm, trong khi mức cao nhất 6,5%/năm vẫn dành cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động sáng nay không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào, khung lãi suất cho khách hàng cá nhân vẫn duy trì trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Hiện tại, lãi suất các kỳ hạn 1-2 tháng tại đây vẫn ở mức thấp nhất là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng đứng tại 2,4%/năm và nhóm kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng. Riêng kỳ hạn 24 tháng vẫn giữ mức trần 6,5%/năm, trong khi các kỳ hạn dài từ 36 tháng đến 60 tháng đang được niêm yết ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) thông báo giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi so với hôm qua, hiện dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo đó, các kỳ hạn dưới 3 tháng tại BIDV đứng ở mức 2,1%/năm, nhóm 3-5 tháng là 2,4%/năm và 6-9 tháng là 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, ngân hàng duy trì mức 5,9%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn được áp dụng cho các khách hàng gửi tiền từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,5% |
|
36 Tháng |
6,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Bước sang ngày 7/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn quyết định duy trì biểu lãi suất huy động cũ với khung dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Tại VietinBank, lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng hiện đứng ở mức 2,1 - 2,4%/năm. Các kỳ hạn trung hạn từ 6 đến dưới 12 tháng ổn định tại 3,5%/năm. Đối với tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất áp dụng là 5,9%/năm, và mức lãi suất cao nhất 6,5%/năm vẫn được dành cho kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ghi nhận trạng thái đi ngang trong biểu lãi suất huy động hôm nay, với khung lãi suất dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Nhà băng này áp dụng mức 4,75%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất tiếp tục đứng ở mức 6,6%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất tại Sacombank hiện là 7%/năm, dành cho khách hàng gửi tiền kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cho thấy biểu lãi suất không có sự thay đổi mới, hiện duy trì từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm tùy theo kỳ hạn 1 - 60 tháng.
MB Bank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất theo hạn mức tiền gửi dưới hoặc trên 1 tỷ đồng. Với số tiền dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng dao động từ 3,7%/năm đến 4,1%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4,7%/năm và nhóm 12-18 tháng đứng ở mức 6,5%/năm. Lãi suất tối đa 7,5%/năm vẫn dành cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) vẫn giữ vững vị thế là đơn vị có lãi suất huy động cao nhất thị trường với khung niêm yết từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Ở điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại đây là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, HDBank vẫn duy trì mức "lãi suất đặc biệt" 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và cao nhất là 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), biểu lãi suất huy động trong sáng ngày 7/4 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, dao động từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Cụ thể, khách hàng thường gửi kỳ hạn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,95%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,25%/năm và nhóm 6-11 tháng là 6,45%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đối với phân khúc khách hàng thường là 6,65%/năm. Riêng nhóm khách hàng Private có thể hưởng mức lãi suất cao nhất lên tới 6,9%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
7M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
8M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
9M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
10M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
11M |
6,7 |
6,6 |
6,45 |
6,45 |
|
12M |
6,9 |
6,8 |
6,65 |
6,65 |
|
13M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
14M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
15M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
16M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
17M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
18M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
19M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
20M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
21M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
22M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
23M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
24M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
25M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
26M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
27M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
28M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
29M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
30M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
31M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
32M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
33M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
34M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
35M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
|
36M |
6 |
5,9 |
5,75 |
5,75 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Sau đợt điều chỉnh tăng mạnh vào phiên trước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đã giữ nguyên biểu lãi suất mới trong hôm nay, với khung dao động từ 4%/năm đến 5,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng tại ACB đang niêm yết ở mức 4,0%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 12 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất 5,8%/năm và mức tối đa 5,9%/năm cho các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
4 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
4,2 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
4,4 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,6 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,75 |
- |
- |
- |
|
6T |
5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
5,2 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,8 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,9 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,9 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,9 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,9 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,9 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trong hôm nay với khung lãi suất huy động tại quầy dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng tại VPBank vẫn đứng ở mức 4,75%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn từ 10 tháng đến 24 tháng, mức lãi suất dao động từ 6,6%/năm đến 6,9%/năm tùy theo số tiền gửi. Riêng đối với kỳ hạn 36 tháng, nhà băng này niêm yết lãi suất trong khoảng từ 5,9%/năm đến 6%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
5,9 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
5,9 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Tính đến ngày 7/4, vị trí "quán quân" về lãi suất vẫn thuộc về HDBank với mức 8,1%/năm (cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện gửi từ 500 tỷ đồng trở lên). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài và Sacombank giữ vị trí thứ ba với mức tối đa 7%/năm.
Nhóm các ngân hàng như VPBank và Techcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất khoảng 6,9%/năm kèm các điều kiện về phân khúc khách hàng hoặc số tiền gửi. Trong khi đó, khối ngân hàng Big 4 (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) vẫn duy trì mức lãi suất trần ổn định là 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 7/4):
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24- 36 tháng |
|
VPBank |
6,9% |
Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi) |
|
Techcombank |
6,9% |
Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private |
|
Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank |
6,5% |
Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên |
(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 7/4/2026)