Lãi suất ngân hàng ngày 20/5, VietinBank, VietcomBank, Agribank và BIDV sắp điều chỉnh?

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 20/5 không ghi nhận biến động mới. HDBank hiện vẫn là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất trong nhóm khảo sát, với khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ mặt bằng lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. 

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng vẫn được niêm yết ở mức 2,6%/năm. Nhóm kỳ hạn 3 - 5 tháng duy trì mức 2,9%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank tiếp tục áp dụng lãi suất 4,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất tại ngân hàng này là 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục nằm trong vùng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng giữ nguyên mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng tiếp tục ở mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,0%/năm. Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất tiền gửi 1 tháng và 2 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng duy trì 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 - 18 tháng, BIDV áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm hiện dành cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất tiếp tục là 3,5%/năm. Tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng giữ ở mức 5,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục được niêm yết ở mức 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động trong khoảng 4,75%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. 

Theo ghi nhận, các kỳ hạn dưới 6 tháng tại Sacombank cùng được giữ ở mức 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục áp dụng lãi suất 6,3%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng duy trì mức 6,1%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện là 6,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng trong khoảng 3,7%/năm đến 7,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. 

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, MB Bank duy trì lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,8%/năm cho kỳ hạn 2 tháng. Các kỳ hạn 3 - 5 tháng cùng giữ mức 4,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng, lãi suất tiếp tục là 4,6%/năm. Các kỳ hạn 12 - 18 tháng được áp dụng 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 7,2%/năm. Kỳ hạn 36 - 60 tháng tiếp tục niêm yết ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Với hình thức gửi tiết kiệm thông thường, HDBank áp dụng lãi suất 5,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,4%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Riêng các khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện về số dư tối thiểu tiếp tục được hưởng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm ở kỳ hạn 13 tháng. Các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt giữ ở mức 5,4%/năm và 5,5%/năm.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. 

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng dành cho khách hàng thường được giữ ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn 3 - 5 tháng tiếp tục áp dụng 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng duy trì 5,95%/năm. Mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất tiếp tục giữ ổn định ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục niêm yết biểu lãi suất tiền gửi truyền thống trong khoảng 4,0%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. 

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 4,0%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Với kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng, lãi suất lần lượt ở mức 4,6%/năm và 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng duy trì 4,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng giữ mức 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ACB áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ biểu lãi suất tiết kiệm trong khoảng từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi.

Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng duy trì ở mức 4,45%/năm, trong khi kỳ hạn 3 - 5 tháng giữ mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 9 tháng tiếp tục áp dụng 5,8%/năm. Kỳ hạn 10 - 12 tháng được niêm yết ở mức 6,1%/năm, còn kỳ hạn 13 - 24 tháng giữ mức 6,0%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức cao nhất 6,4%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 10 - 12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 20/5, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất huy động cao nhất, với lãi suất tối đa 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện của ngân hàng. Xếp sau là MB Bank với mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.

Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm.