Lãi suất ngân hàng ngày 22/5, Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV không có điều chỉnh mới

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 22/5 tại các nhà băng không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào so với hôm qua. Trong đó, HDBank vẫn giữ vững vị thế là đơn vị có mức lãi suất huy động hấp dẫn nhất thị trường với biên độ dao động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Song song đó, nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn duy trì mức trần lãi suất ổn định quanh ngưỡng 6,0%/năm cho các kỳ hạn dài.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong phiên giao dịch ngày 22/5 đã quyết định giữ nguyên biểu lãi suất huy động cho khách hàng cá nhân trong khung từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Cụ thể, tại các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, lãi suất vẫn dao động từ 2,6%/năm (kỳ hạn 1-2 tháng) đến 2,9%/năm (kỳ hạn 3-5 tháng). Đối với nhóm kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng, mức lãi suất niêm yết tiếp tục được duy trì ở ngưỡng 4,0%/năm. Ở các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, lãi suất dao động từ 5,9%/năm đến mức cao nhất là 6,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục duy trì chính sách lãi suất ổn định với khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến tận 60 tháng.

Hiện tại, các khoản gửi ngắn hạn 1-2 tháng tại nhà băng này có lãi suất khá thấp là 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và 6-9 tháng là 3,5%/năm. Với các khách hàng ưu tiên kỳ hạn dài, Vietcombank đang áp dụng mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn rất dài từ 36 tháng đến 60 tháng vẫn đang đi ngang ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không ghi nhận sự thay đổi nào trong ngày 22/5, tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động cá nhân trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Tại nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất 1-2 tháng hiện ở mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3 và 5 tháng duy trì 2,4%/năm và kỳ hạn 6-9 tháng là 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất vẫn ổn định ở mức 5,9%/năm. Mức lãi suất cao nhất 6,0%/năm của BIDV hiện đang được áp dụng cho các kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn giữ vững khung lãi suất huy động cũ, dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các khoản tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Theo bảng lãi suất hiện hành, các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm; nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng được niêm yết ổn định tại 3,5%/năm. Các khoản tiền gửi trung hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng hưởng lãi suất 5,9%/năm, trong khi mức trần 6,0%/năm vẫn dành cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minhh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) bước sang ngày 22/5 vẫn kiên định với biểu lãi suất huy động trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại đây có mức lãi suất đồng nhất 4,75%/năm, trong khi nhóm 6-11 tháng cao hơn hẳn với 6,3%/năm. Đối với tiền gửi dài hạn, Sacombank áp dụng mức 6,1%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và duy trì mức lãi suất ưu đãi nhất 6,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên hôm nay tiếp tục duy trì biểu lãi suất cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng trong khung từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, lãi suất các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng tại MB Bank dao động từ 3,7% đến 4,1%/năm, còn nhóm 6-11 tháng được giữ ở mức 4,6%/năm. Ở các kỳ hạn dài, ngân hàng này niêm yết 6,3%/năm cho kỳ hạn từ 12-18 tháng và mức cao nhất 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn từ 36 tháng trở lên hiện đang áp dụng mức lãi suất 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục là tâm điểm của thị trường khi duy trì khung lãi suất huy động rộng từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Tại biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1-2 tháng là 3,5%/năm, 3-5 tháng là 3,6%/năm và 6 tháng là 4,9%/năm. Đáng chú ý, HDBank vẫn duy trì chính sách lãi suất đặc biệt lên tới 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức kỷ lục 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với các khoản tiền gửi đáp ứng đủ điều kiện về số dư của ngân hàng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng hiện ở mức 3,95%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng là 4,25%/năm và nhóm 6-11 tháng là 5,95%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn nhất dành cho khách hàng thường tại Techcombank là 6,15%/năm áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 tháng trở lên được giữ ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) không có sự điều chỉnh nào về lãi suất tiền gửi truyền thống, duy trì trong khung từ 4%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng có lãi suất tăng dần từ 4,0% đến 4,75%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ACB áp dụng mức lần lượt là 4,5% và 4,7%/năm. Mức lãi suất cao nhất 5,4%/năm hiện đang được niêm yết cho tất cả các kỳ hạn dài từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục ổn định biểu lãi suất tiết kiệm trong khoảng từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy thuộc vào kỳ hạn và hạn mức tiền gửi.

Với hạn mức gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 4,45%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm và 6-9 tháng là 5,8%/năm. Khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng ở kỳ hạn 10-12 tháng sẽ hưởng lãi suất 6,1%/năm. Đặc biệt, mức lãi suất cao nhất 6,4%/năm tại VPBank vẫn dành cho các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên ở nhóm kỳ hạn 10-12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 22/5, HDBank tiếp tục giữ ngôi vương với mức lãi suất tối đa 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng kèm điều kiện). MB Bank theo sát ở vị trí thứ hai với mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.

Nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) vẫn duy trì sự ổn định cao với mức lãi suất trần quanh ngưỡng 6,0%/năm, cho thấy xu hướng chung của thị trường trong ngắn hạn vẫn là ưu tiên sự ổn định