Lãi suất ngân hàng ngày 25/5, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục neo ở 6%/năm
- Tín dụng & Lãi suất
- 25/05/2026 09:30
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với lần ghi nhận trước, biểu lãi suất tại Agribank chưa xuất hiện điều chỉnh mới.
Tại nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng giữ ở mức 2,9%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì tại 4,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, Agribank niêm yết 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, còn kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong ngày 25/5 không ghi nhận thay đổi mới, với khung lãi suất huy động cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang được niêm yết ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì tại 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank áp dụng mức 5,9%/năm; kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài hơn từ 36 tháng đến 60 tháng tiếp tục ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 25/5 giữ biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất hiện hành không ghi nhận biến động so với hôm trước.
Theo niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng giữ mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng đang được áp dụng lãi suất 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV duy trì mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng tiếp tục ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 25/5 tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. So với hôm trước, các mốc lãi suất chủ chốt tại ngân hàng này vẫn đi ngang.
Hiện lãi suất các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được giữ ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng tiếp tục áp dụng 2,4%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank niêm yết mức 3,5%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên giữ mức 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 25/5 tiếp tục giữ biểu lãi suất huy động trong khoảng 4,75 - 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mặt bằng lãi suất tại ngân hàng này chưa có thay đổi so với ngày liền trước.
Ở nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng, Sacombank đang áp dụng mức 4,75%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng. Từ kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 6,3%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng giữ mức 6,1%/năm. Hai kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng tiếp tục có mức cao nhất trong biểu niêm yết, đạt 6,8%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) sáng 25/5 tiếp tục niêm yết lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng trong khoảng 3,7%/năm đến 7,2%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Các mức lãi suất hiện tại vẫn ổn định so với hôm trước.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục giữ mức 4,6%/năm. Đối với các kỳ hạn 12 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất được duy trì tại 6,3%/năm. Mức cao nhất 7,2%/năm vẫn thuộc về kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 36 tháng đến 60 tháng giữ ở mức 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện giữ vị trí dẫn đầu nhóm khảo sát, với khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Ở biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank tiếp tục áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, theo điều kiện riêng của ngân hàng.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ngày 25/5 tiếp tục giữ lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất chưa ghi nhận thay đổi mới so với hôm trước.
Đối với khách hàng thường, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng giữ ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng được áp dụng mức 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục ở mức 5,95%/năm. Mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng giữ ổn định ở mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) ngày 25/5 tiếp tục duy trì lãi suất tiền gửi truyền thống trong khoảng 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với phiên trước, biểu lãi suất tại ACB vẫn đi ngang.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB đang áp dụng mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có lãi suất 4,4%/năm, trong khi kỳ hạn 5 tháng được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,3%/năm, còn các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 25/5 tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm trong khoảng 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy kỳ hạn và quy mô tiền gửi. Các mức lãi suất hiện hành tại VPBank không thay đổi so với hôm trước.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng là 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 9 tháng duy trì tại 5,8%/năm, trong khi kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank tiếp tục niêm yết mức cao nhất 6,4%/năm cho kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 25/5, HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất tối đa 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng của ngân hàng. MB Bank đứng sau với mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.
Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ trạng thái ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm. Diễn biến đi ngang đồng loạt cho thấy mặt bằng lãi suất huy động vẫn chưa xuất hiện tín hiệu điều chỉnh trong phiên đầu tuần.