Lãi suất ngân hàng ngày 3/6, VietcomBank, VietinBank, Agribank và BIDV giữ nguyên hay điều chỉnh?

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay 3/6 vẫn duy trì trạng thái ổn định. Các "ông lớn" trong nhóm Big 4 như Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank cùng nhiều nhà băng tư nhân lớn như Sacombank, MB Bank và Techcombank đều giữ nguyên biểu lãi suất niêm yết. Trong đó, HDBank vẫn là đơn vị sở hữu mức lãi suất cao nhất thị trường, đạt 7,6%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Mở đầu phiên giao dịch sáng 3/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm. Biểu lãi suất này được áp dụng ổn định cho các kỳ hạn gửi tiền từ 1 tháng đến 24 tháng.

Về chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng được niêm yết ở mức 2,6%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn 3-5 tháng hưởng lãi suất 2,9%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank giữ nguyên mức 4,0%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn, khách hàng nhận mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và mức cao nhất 6,0%/năm dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Trong nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) không thực hiện bất kỳ thay đổi nào trong sáng nay, hiện duy trì khung niêm yết cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Phạm vi kỳ hạn áp dụng tại đây vẫn trải dài từ 1 tháng đến 60 tháng.

Cụ thể, lãi suất cho các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng đứng ở mức 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 và 9 tháng tiếp tục duy trì ở ngưỡng 3,5%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm được ấn định cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt mức trần 6,0%/năm. Đối với các kỳ hạn siêu dài từ 36 đến 60 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất ổn định tại ngưỡng 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tiếp tục xu hướng đi ngang, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ vững biểu lãi suất tiết kiệm cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Trong đó, mức lãi suất thấp nhất 2,1%/năm được áp dụng cho các khoản gửi ngắn hạn 1-2 tháng. Nhóm kỳ hạn 3 và 5 tháng đang hưởng lãi suất chung 2,4%/năm, còn kỳ hạn 6 và 9 tháng đứng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng tiếp tục được ấn định ở mức 5,9%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất tại BIDV là 6,0%/năm, hiện diện tại hai kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Không nằm ngoài làn sóng ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn niêm yết mặt bằng lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân cố định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Khung lãi suất này được áp dụng nhất quán cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Chi tiết hơn, dòng tiền gửi ngắn hạn dưới 3 tháng nhận mức lãi suất 2,1%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng hưởng mức 2,4%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất neo ở mức 5,9%/năm và đạt đỉnh 6,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Với khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì vị thế cạnh tranh với khung lãi suất không đổi, dao động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Biểu lãi suất này được triển khai cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Hiện nay, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng đứng vững ở mức 4,5%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 và 13 tháng ghi nhận mức 5,9%/năm, trong khi nhóm 15-18 tháng đạt 6,0%/năm. Đặc biệt, hai kỳ hạn dài nhất là 24 và 36 tháng tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất hệ thống Sacombank là 6,7%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Đối với phân khúc tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì biểu lãi suất đứng yên trong ngưỡng từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Nhà băng này áp dụng khung lãi suất trên cho các kỳ hạn kéo dài từ 1 tháng đến 60 tháng.

Biểu niêm yết cho thấy lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm và 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng giữ mức 4,1%/năm và nhóm 6-11 tháng là 4,6%/năm. Với các kỳ hạn dài như 12, 13, 15 và 18 tháng, lãi suất được áp dụng đồng loạt là 6,2%/năm. Mức lãi suất tối đa 7,0%/năm vẫn được dành riêng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Duy trì vị trí dẫn đầu về lãi suất huy động trên toàn thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết biểu lãi suất trong biên độ từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm.

Tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng, lãi suất hiện neo ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3-5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng ghi nhận mức 4,9%/năm và nhóm từ 7 đến 11 tháng ổn định ở 4,7%/năm. Điểm đáng chú ý nhất tại HDBank vẫn là chính sách "lãi suất đặc biệt": 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), mặt bằng lãi suất dành cho nhóm khách hàng thường vẫn giữ được sự ổn định trong khoảng 3,95 - 6,15%/năm. Biểu lãi suất này được áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến tối đa 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1-2 tháng hưởng 3,95%/năm và 3-5 tháng là 4,25%/năm. Ở phân khúc trung hạn, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì mức lãi suất 5,95%/năm. Lãi suất cao nhất cho nhóm khách hàng này đạt 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng có mức lãi suất thấp hơn, đạt 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Sự ổn định cũng được ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong phiên giao dịch ngày 3/6, với khung lãi suất tiền gửi truyền thống duy trì từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm. Biểu lãi suất này áp dụng cho dải kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, 2 tháng là 4,2%/năm và 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với các kỳ hạn 6 và 9 tháng, lãi suất niêm yết lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Mức lãi suất 5,3%/năm đang được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, và tất cả các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên đều được hưởng mức cố định 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt cũng không đổi trong sáng nay. Đối với các khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, khung lãi suất duy trì ổn định từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Chi tiết hơn, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng có lãi suất 4,45%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng nhận mức 5,8%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 10 đến 12 tháng hưởng mức cao nhất là 6,1%/năm. Các kỳ hạn dài từ 13 đến 24 tháng giảm xuống còn 6,0%/năm và kỳ hạn 36 tháng neo tại 5,4%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong số các ngân hàng khảo sát, HDBank tiếp tục khẳng định vị thế quán quân với mức lãi suất lên tới 7,6%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng kèm điều kiện đặc biệt). Xếp thứ hai là MB Bank với mức 7,0%/năm dành cho các khoản gửi dài hạn từ 2 đến 5 năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng "Big 4" (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) vẫn duy trì chiến lược an toàn khi mức lãi suất cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm.