Quảng Trị dự kiến bổ sung 4 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp
Theo Dự thảo, Quảng Trị mục tiêu trở thành trung tâm năng lượng sạch và hệ sinh thái công nghiệp - logistics - chế biến của vùng Bắc Trung Bộ, và tiến tới của khu vực miền Trung, trong thời kỳ quy hoạch, tỉnh tập trung ưu tiên phát triển các ngành: Năng lượng (năng lượng sạch); công nghiệp chế biến chế tạo (giá trị cao); công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp đột phá/ tương lai; tiểu thủ công nghiệp và làng nghề (sản phẩm OCOP, thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu).
Quảng Trị mục tiêu trở thành trung tâm năng lượng sạch và hệ sinh thái công nghiệp - logistics - chế biến của vùng Bắc Trung Bộ. (Ảnh: summerland).
Về hệ thống các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh, trong thời kỳ quy hoạch, Quảng Trị đề xuất giữ nguyên diện tích15 KCN (9 KCN đã chấp thuận chủ trương đầu tư, 6 KCN chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư); mở rộng diện tích7 KCN, bao gồm:
(1) KCN Bắc Đồng Hới: Do nhu cầu thu hút các dự án công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp nhẹ gia tăng mạnh tại khu vực Đồng Hới – Bố Trạch; vị trí chiến lược, hạ tầng kỹ thuật – dịch vụ đồng bộ và khả năng liên kết nhanh với cảng biển – sân bay khiến Bắc Đồng Hới trở thành khu vực ưu tiên mở rộng để tạo động lực công nghiệp cho đô thị trung tâm của tỉnh.
(2) KCN Tây Bắc Quán Hàu: Đề xuất mở rộng nhằm bổ sung quỹ đất sạch phục vụ công nghiệp – dịch vụ gắn với đô thị, đồng thời giảm áp lực lên các khu vực ven biển và hỗ trợ phân bố lại không gian công nghiệp tại trung tâm tỉnh.
(3) KCN Hòn La II: Việc mở rộng giúp phát huy tối đa lợi thế Cảng Hòn La, đồng bộ hóa phát triển Khu kinh tế (KKT) Hòn La và tạo cực tăng trưởng công nghiệp phía Bắc tỉnh.
(4) KCN Cam Liên: Nhu cầu đất công nghiệp cho các ngành chế biến – chế tạo, thiết bị, hàng tiêu dùng và công nghiệp hỗ trợ tăng mạnh trong khu vực trung tâm của tỉnh.
(5) KCN Bang: Việc mở rộng nhằm đón các dự án quy mô lớn gắn với lợi thế tài nguyên khoáng sản, phát triển công nghiệp phụ trợ khu vực miền núi, đồng thời thúc đẩy đô thị – dịch vụ gắn với vùng động lực Lệ Thủy – Dân Hóa.
(6) KCN Bố Trạch: Việc mở rộng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch nhằm tạo quỹ đất sạch lớn đáp ứng xu hướng tăng mạnh của dự án công nghiệp nhẹ, logistics và công nghiệp hỗ trợ đô thị – du lịch.
(7) KCN Quảng Trạch: Việc mở rộng hướng tới hình thành trung tâm công nghiệp – logistics ven biển quy mô lớn, đồng bộ với KKT Hòn La và các KCN Hòn La I – II – III, tạo động lực tăng trưởng mạnh cho vùng Bắc Quảng Bình.
Tỉnh cũng dự kiến bổ sung vào quy hoạch 4 KCN: (1) KCN phía Tây KCN Quảng Trị nhằm mở rộng không gian phát triển công nghiệp phía nam tỉnh, nơi đang hình thành cực tăng trưởng mới gắn với hành lang kinh tế Đông – Tây và đô thị trung tâm Diên Sanh.
(2) KCN Bắc Bố Trạch: Bố Trạch – Đồng Hới đang là vùng đô thị – dịch vụ – du lịch phát triển nhanh, kéo theo nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng, chế biến – chế tạo, hậu cần, và công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn, đòi hỏi không gian công nghiệp mới để đáp ứng.
(3) KCN Bến Quan nhằm tạo không gian công nghiệp mới cho khu vực Bắc Quảng Trị. Vùng Vĩnh Linh – Gio Linh – Cam Lộ đang phát triển nhanh về công nghiệp – dịch vụ – hạ tầng giao thông. Các KCN hiện hữu (như KCN Nam Đông Hà, Quán Ngang...) đang dần lấp đầy và quỹ đất mở rộng hạn chế.
(4) KCN Cam Tuyền tận dụng vị trí trung tâm của huyện Cam Lộ trong mạng lưới công nghiệp tỉnh, Cam Lộ là nơi giao thoa giữa trục Bắc – Nam (cao tốc, QL1A) và trục Đông – Tây (QL9, đường đến KKT Lao Bảo). Khu vực Cam Tuyền có quỹ đất tương đối bằng phẳng, ít xung đột sử dụng đất, phù hợp hình thành vùng công nghiệp – dịch vụ kết nối cảng Cửa Việt và cửa khẩu Lao Bảo.
Tổng hợp các KCN thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
|
TT |
Tên KCN |
Địa điểm |
Đến năm 2030 |
Sau năm 2030 |
Ghi chú |
|
|
1 |
KCN Nam Đông Hà |
Phường Nam Đông Hà |
98,75 |
98,75 |
Giữ nguyên |
|
|
2 |
KCN Quán Ngang (GĐ 1,2) |
xã Gio Linh |
201,39 |
201,39 |
Giữ nguyên |
|
|
3 |
KCN Tây Bắc Đồng Hới |
Phường ĐồngThuận |
66 |
66 |
Giữ nguyên |
|
|
4 |
KCN Bắc Đồng Hới |
Đồng Sơn, xã Nam Trạch |
213 |
450 |
Mở rộng |
|
|
5 |
KCN Tây Bắc Quán Hàu |
xã Quảng Ninh, |
262 |
350 |
Mở rộng |
|
|
6 |
KCN Cảng Biển Hòn La |
xã Phú Trạch |
168 |
168 |
Giữ nguyên |
|
|
7 |
KCN Hòn La II |
xã Phú Trạch |
250 |
388 |
Mở rộng |
|
|
8 |
KCN Cam Liên |
xã Cam Hồng, |
450 |
900 |
Mở rộng |
|
|
9 |
KCN Quán ngang (GĐ3) |
xã Gio Linh, tỉnh |
116,74 |
116,74 |
Giữ nguyên |
|
|
10 |
KCN Quảng Trị |
xã Hải Lăng và xã Diên Sanh |
481,2 |
481,2 |
Giữ nguyên |
|
|
11 |
KCN Bắc Hồ Xá |
xã Vĩnh Hoàng và xã Vĩnh Linh |
353,18 |
353,18 |
Giữ nguyên |
|
|
12 |
KCN đa ngành Triệu Phú |
xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt |
531,25 |
531,25 |
Giữ nguyên |
|
|
13 |
KCN Capella Quảng Trị |
xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt |
220,47 |
220,47 |
Giữ nguyên |
|
|
14 |
KCN Bang |
xã Trường Phú, xã Kim Ngân |
350 |
450 |
Mở rộng |
|
|
15 |
KCN cửa ngõ phía Tây KKT Hòn La |
xã Hoà Trạch, xã Quảng Trạch |
102 |
102 |
Giữ nguyên |
|
|
16 |
KCN Bố Trạch |
xã Hoàn Lão |
224 |
450 |
Mở rộng |
|
|
17 |
KCN Quảng Trạch |
xã Trung Thuần |
200 |
980 |
Mở rộng |
|
|
18 |
KCN đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Khu kinh tế Đông Nam (theo giai đoạn 2) |
xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt |
797,02 |
797,02 |
Giảm |
|
|
19 |
KCN hỗn hợp chức năng |
xã Vĩnh Định và xã Mỹ Thủy |
Đưa khỏi danh mục |
|||
|
20 |
KCN hỗ trợ phát triển nhà máy nhiệt điện |
xã Vĩnh Định |
Đưa khỏi danh mục |
|||
|
21 |
KCN hỗ trợ phát triển khu phức hợp năng lượng |
xã Vĩnh Định |
146,7 |
146,7 |
Giữ nguyên |
|
|
22 |
KCN đô thị dịch vụ Diên Sanh |
xã Hải Lăng và xã Diên Sanh |
150 |
150 |
Giữ nguyên |
|
|
23 |
KCN đô thị dịch vụ phía Tây |
xã Hải Lăng, xã Diên Sanh, xã Hiếu Giang, xã Vĩnh Linh, xã Cam Lộ và các xã lân cận, |
400 |
800 |
Mở rộng |
|
|
24 |
KCN phía Tây Quảng trị |
xã Hải Lăng và xã Diên Sanh |
600 |
1000 |
Bổ sung |
|
|
25 |
KCN Bắc Bố Trạch |
xã Bắc Trạch |
|
560 |
Bổ sung |
|
|
26 |
KCN Bến Quan |
xã Bến Quan |
|
300 |
Bổ sung |
|
|
27 |
KCN Cam Tuyền |
xã Cam Tuyền |
|
360 |
Bổ sung |
|
|
28 |
KKT Đông Nam (điều chỉnh từ đất dự trữ sang đất CN) |
xã Triệu Cơ và xã Nam Cửa Việt |
|
800 |
Bổ sung |
|
|
29 |
KCN Triệu Ái |
Xã Triệu Ái |
|
200 |
Bổ sung |
|
|
30 |
KCN Nam cảng Cửa Việt |
xã Nam Cửa Việt |
|
86 |
Bổ sung |
|
|
31 |
KCN công nghệ cao Nam Đông Hà |
Phường Nam Đông Hà |
|
230 |
Bổ sung |
|
|
32 |
KCN Hòa Trạch |
xã Hòa Trạch, xã Quảng Trạch |
|
400 |
Bổ sung |
|
|
33 |
KCN Tây Quảng Hưng |
Xã Quảng Trạch |
|
450 |
Bổ sung |
|
|
|
Tổng hợp |
|
6.381,70 |
12.586,70 |
|
|
Đối với hệ thống cụm công nghiệp (CCN), tỉnh Quảng Trị có 69 CCN quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với tổng diện tích tăng giai đoạn 2026 - 2030 là 2.304,155 ha và đến năm 2035 là 2.440,155 ha.
Trong đó, tỉnh giữ nguyên quy mô diện tích, vị trí đối với 46 cụm công nghiệp; đề xuất đưa 7 cụm công nghiệp ra khỏi phương án phát triển cụm công nghiệp và quy hoạch tỉnh do có quy mô diện tích dưới 10 ha; điều chỉnh vị trí quy hoạch sang vị trí mới với baCCN; điều chỉnh tăng diện tích quy hoạch5 CCN; điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch một CCN; bổ sung mới vào quy hoạch12 CCN.
Các cụm công nghiệp quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, sau năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:
Các cụm công nghiệp quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030, sau năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. (Ảnh chụp màn hình từ Báo cáo tổng hợp).