Tỷ giá Vietcombank hôm nay 10/8 giảm ở phần lớn ngoại tệ, USD mất tới 80 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 10/08/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 10/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.940 |
25.970 |
26.350 |
-80 |
-80 |
-80 |
|
Euro |
EUR |
29.449,08 |
29.746,55 |
31.001,90 |
-8,31 |
-8 |
-8,60 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.378,93 |
34.726,19 |
35.838,60 |
-6 |
-5,56 |
-6 |
|
Yen Nhật |
JPY |
159,56 |
161,17 |
170,57 |
-0,2 |
-0,24 |
-0,25 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.001,34 |
18.183,17 |
18.765,64 |
34,40 |
34,75 |
35,94 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.913,27 |
20.114,41 |
20.800,32 |
5,98 |
6,04 |
6,3 |
|
Baht Thái |
THB |
698,72 |
776,35 |
809,28 |
-0,02 |
-0,03 |
-0,02 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.272,89 |
18.457,46 |
19.048,72 |
26,47 |
26,73 |
27,67 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.527,34 |
31.845,80 |
32.865,93 |
55,29 |
55,85 |
57,79 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.240,53 |
3.273,27 |
3.398,46 |
-10,09 |
-10,18 |
-10,56 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.780,12 |
3.818,30 |
3.940,62 |
-9,32 |
-9,42 |
-9,70 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.969,05 |
4.120,86 |
- |
-0,86 |
-0,87 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
273,21 |
284,97 |
- |
-0,98 |
-1,03 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,97 |
17,75 |
19,26 |
0 |
0 |
0,00 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.722,96 |
88.830,08 |
- |
-259,29 |
-271,44 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.334,11 |
6.471,96 |
- |
-10,07 |
-10,26 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.697,83 |
2.812,24 |
- |
3,94 |
4,12 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
303,97 |
336,48 |
- |
3,09 |
3,42 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.927,67 |
7.225,87 |
- |
-22 |
-22 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.701,18 |
2.815,73 |
- |
0,24 |
0,26 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay đồng loạt chìm trong sắc đỏ.
Theo đó, tỷ giá đôla Úc được ngân hàng Vietcombank điều chỉnh tăng 34,4 đồng ở chiều mua tiền mặt, tăng 34,75 đồng ở chiều mua chuyển khoản và tăng 35,94 đồng ở chiều bán ra, lần lượt được giao dịch tại mức 18.001,34 VND/AUD, 18.183,17 VND/AUD và 18.765,64 VND/AUD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD sụt giảm đồng loạt 80 đồng ở cả chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra. Tỷ giá USD hiện được niêm yết tương ứng ở mức 25.940 VND/USD (mua tiền mặt), 25.970 VND/USD (mua chuyển khoản) và 26.350 VND/USD (bán ra).
Đối với tỷ giá euro, ngân hàng Vietcombank điều chỉnh giảm 8,31 đồng tại chiều mua tiền mặt, giảm 8 đồng tại chiều mua chuyển khoản và giảm 8,6 đồng tại chiều bán ra, lần lượt lùi về mức 29.449,08 VND/EUR, 29.746,55 VND/EUR và 31.001,90 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 34.378,93 VND/GBP, mua chuyển khoản là 34.726,19 VND/GBP và chiều bán ra ở mức 35.838,6 VND/GBP, ứng với mức giảm 6 đồng, 5,56 đồng và 6 đồng so với phiên giao dịch trước.
Cùng chiều giảm, tỷ giá yen Nhật sáng nay được ấn định thấp hơn phiên trước 0,2 đồng chiều mua tiền mặt, hạ 0,24 đồng chiều mua chuyển khoản và mất 0,25 đồng ở chiều bán ra, đưa tỷ giá xuống lần lượt 159,56 VND/JPY, 161,17 VND/JPY và 170,57 VND/JPY.
Đối với các nhóm ngoại tệ khác, thị trường ghi nhận sự phân hóa đa chiều. Một số đồng tiền như Đô la Singapore, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Rúp Nga,... duy trì đà tăng nhẹ. Trong khi đó, các ngoại tệ như Nhân dân tệ, Baht Thái, Đô la Hong Kong và Ringgit Malaysia đồng loạt suy yếu. Riêng đồng Won Hàn Quốc tiếp tục đi ngang, không có sự thay đổi nào so với mức niêm yết của hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.