Tỷ giá Vietcombank hôm nay 15/10 yen Nhật và USD nhích tăng nhẹ, euro cùng bảng Anh trượt dốc
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 15/10/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (15/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.680 |
25.710 |
26.090 |
10 |
10 |
10 |
|
Euro |
EUR |
28.250,17 |
28.535,52 |
29.740,22 |
-14,31 |
-14 |
-15,08 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.388,39 |
33.725,65 |
34.806,54 |
-68 |
-68,51 |
-71 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,96 |
159,55 |
168,84 |
0,6 |
0,57 |
0,61 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.557,30 |
17.734,65 |
18.303,03 |
-81,51 |
-82,33 |
-84,99 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.652,21 |
19.850,72 |
20.527,95 |
-36,90 |
-37,27 |
-38,6 |
|
Baht Thái |
THB |
680,43 |
756,04 |
788,11 |
-0,14 |
-0,15 |
-0,17 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.770,19 |
17.949,69 |
18.524,97 |
3,11 |
3,14 |
3,23 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.387,10 |
30.694,04 |
31.677,77 |
59,21 |
59,80 |
61,70 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.207,12 |
3.239,51 |
3.363,46 |
1,28 |
1,29 |
1,34 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.771,71 |
3.809,81 |
3.931,91 |
1,06 |
1,07 |
1,10 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.807,34 |
3.953,02 |
- |
-2,53 |
-2,62 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,64 |
282,29 |
- |
0,48 |
0,49 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,62 |
18,47 |
20,04 |
0 |
0 |
-0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.580,80 |
87.633,89 |
- |
59,41 |
62,24 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.280,33 |
6.417,11 |
- |
2,42 |
2,47 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.672,17 |
2.785,54 |
- |
1,25 |
1,31 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
294,76 |
326,29 |
- |
0,22 |
0,24 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.859,32 |
7.154,68 |
- |
5 |
5 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.542,14 |
2.649,99 |
- |
-6,16 |
-6,43 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD nhích tăng nhẹ 10 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết tại mức 25.680 VND/USD, mua chuyển khoản lên 25.710 VND/USD và chiều bán ra chốt ở mốc 26.090 VND/USD.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá yen Nhật tại Vietcombank được điều chỉnh giá mua tiền mặt tăng 0,6 đồng, lên 157,96 VND/JPY; chiều mua chuyển khoản nhích 0,57 đồng, đạt 159,55 VND/JPY và giá bán ra cộng thêm 0,61 đồng, ấn định ở mốc 168,84 VND/JPY.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro giảm 14,31 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mốc 28.250,17 VND/EUR, chiều mua chuyển khoản hạ tròn 14 đồng về mức 28.535,52 VND/EUR và giá bán ra mất 15,08 đồng, chốt tại 29.740,22 VND/EUR.
Cùng đà đi xuống, tỷ giá bảng Anh giảm 68 đồng chiều mua tiền mặt (về mốc 33.388,39 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản giảm 68,51 đồng (xuống 33.725,65 VND/GBP) và chiều bán ra giảm 71 đồng (còn 34.806,54 VND/GBP).
Tương tự, tỷ giá đôla Úc ghi nhận chiều mua tiền mặt ở mức 17.557,3 VND/AUD, chiều mua chuyển khoản về mức 17.734,65 VND/AUD và chiều bán ra lùi xuống 18.303,03 VND/AUD, lần lượt giảm 81,51 đồng, 82,33 đồng và 84,99 đồng so với phiên trước.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng chiếm ưu thế ở các đồng tiền bao gồm đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Trái lại, áp lực sụt giảm bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, krone Đan Mạch và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên hôm trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.