Tỷ giá Vietcombank hôm nay 13/10 USD quay đầu tăng giá, euro và loạt ngoại tệ lớn sụt giảm

Sáng nay (13/10/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trái ngược với đà tăng của USD, phần lớn các ngoại tệ lớn khác bao gồm euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật lại đồng loạt đi xuống so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (13/10/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.700

25.730

26.110

40

40

40

Euro

EUR

28.173,50

28.458,08

29.659,47

-102,75

-104

-108,24

Bảng Anh

GBP

33.343,48

33.680,28

34.759,68

-62

-62,61

-65

Yen Nhật

JPY

157,49

159,08

168,34

-0,1

-0,11

-0,11

Đô la Úc

AUD

17.553,19

17.730,49

18.298,72

-68,71

-69,41

-71,68

Đô la Singapore

SGD

19.705,79

19.904,84

20.583,89

13,52

13,66

14,1

Baht Thái

THB

679,74

755,27

787,31

-1,59

-1,76

-1,84

Đô la Canada

CAD

17.689,29

17.867,97

18.440,60

-6,13

-6,19

-6,44

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.282,99

30.588,88

31.569,20

-135,55

-136,92

-141,38

Đô la Hong Kong

HKD

3.209,68

3.242,10

3.366,14

5,08

5,13

5,32

Nhân dân tệ

CNY

3.774,80

3.812,93

3.935,12

5,66

5,72

5,89

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.797,21

3.942,49

-

-14,27

-14,83

Rupee Ấn Độ

INR

-

269,09

280,68

-

3,16

3,30

Won Hàn Quốc

KRW

16,79

18,65

20,24

0

0

0,03

Dinar Kuwait

KWD

-

83.645,39

87.701,50

-

129,18

135,23

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.277,49

6.414,20

-

5,08

5,18

Krone Na Uy

NOK

-

2.651,26

2.763,73

-

-2,86

-2,99

Rúp Nga

RUB

-

293,74

325,16

-

4,32

4,78

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.862,24

7.157,72

-

10

11

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.529,48

2.636,79

-

-10,18

-10,62

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đồng loạt đi xuống ở các đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank đồng loạt tăng thêm 40 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt nâng lên mốc 25.700 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.730 VND/USD và chiều bán ra ấn định tại mốc 26.110 VND/USD.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro ghi nhận đà trượt dốc mạnh nhất khi mất 102,75 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mốc 28.173,50 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản, ngân hàng hạ 104 đồng về mức 28.458,08 VND/EUR và giá bán ra giảm 108,24 đồng, chốt tại 29.659,47 VND/EUR.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh giảm 62 đồng ở chiều mua tiền mặt (còn 33.343,48 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản trượt 62,61 đồng (xuống 33.680,28 VND/GBP) và giá bán ra mất 65 đồng (về mốc 34.759,68 VND/GBP).

Cùng đà giảm, tỷ giá đôla Úc tại ngân hàng Vietcombank được niêm yết với giá mua tiền mặt ở mốc 17.553,19 VND/AUD (giảm 68,71 đồng), mua chuyển khoản lùi về 17.730,49 VND/AUD (giảm 69,41 đồng) và chiều bán ra chốt tại 18.298,72 VND/AUD (giảm 71,68 đồng).

Tương tự, tỷ giá yen Nhật sụt giảm nhẹ so với phiên trước. Hiện chiều mua tiền mặt mất 0,1 đồng, trượt về 157,49 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 0,11 đồng, xuống 159,08 VND/JPY và giá bán ra hạ 0,11 đồng, ấn định tại mức 168,34 VND/JPY.

Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng chiếm ưu thế ở các đồng tiền gồm đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Trái lại, sắc đỏ đè nặng lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, krone Na Uy và krona Thụy Điển khi đồng loạt quay đầu sụt giảm so với hôm trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 

CÙNG CHUYÊN MỤC