Tỷ giá Vietcombank hôm nay 16/7 tiếp đà đi lên, bảng Anh bật tăng hơn 300 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 16/07/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/7/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.040 |
26.070 |
26.450 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
29.349,36 |
29.645,82 |
30.896,74 |
94,67 |
96 |
99,67 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.612,80 |
34.962,43 |
36.082,19 |
328 |
330,84 |
341 |
|
Yen Nhật |
JPY |
156,37 |
157,95 |
167,16 |
0 |
0 |
0 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.903,88 |
18.084,73 |
18.663,94 |
38,38 |
38,77 |
40,01 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.842,08 |
20.042,50 |
20.725,84 |
18,46 |
18,64 |
19,3 |
|
Baht Thái |
THB |
689,49 |
766,10 |
798,58 |
-3,09 |
-3,43 |
-3,58 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.225,23 |
18.409,33 |
18.998,93 |
5,19 |
5,25 |
5,41 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.793,41 |
32.114,55 |
33.143,11 |
133,72 |
135,06 |
139,40 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.255,75 |
3.288,64 |
3.414,40 |
-0,25 |
-0,25 |
-0,26 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.781,46 |
3.819,66 |
3.941,99 |
1,00 |
1,02 |
1,04 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.955,44 |
4.106,70 |
- |
13,01 |
13,51 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
271,27 |
282,94 |
- |
-0,14 |
-0,15 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,28 |
16,97 |
18,42 |
0 |
0 |
0,03 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.881,19 |
88.995,45 |
- |
27,59 |
28,92 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.383,34 |
6.522,22 |
- |
-9,43 |
-9,63 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.662,90 |
2.775,82 |
- |
1,87 |
1,96 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
322,48 |
356,96 |
- |
0,00 |
0,00 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.953,62 |
7.252,89 |
- |
2 |
2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.681,25 |
2.794,94 |
- |
13,32 |
13,88 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng tiền chủ chốt sáng nay tiếp tục tăng ở phần lớn đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được niêm yết với chiều mua tiền mặt tăng mạnh 328 đồng lên mức 34.612,8 VND/GBP; giá mua chuyển khoản đạt 34.962,43 VND/GBP sau khi nhích 330,84 đồng. Ở chiều bán ra, đồng bảng Anh này tăng vọt 341 đồng, hiện được ấn định tại mốc 36.082,19 VND/GBP.
Tiếp đà đi lên, tỷ giá euro được giao dịch với giá mua tiền mặt là 29.349,36 VND/EUR (tăng 94,67 đồng); mua chuyển khoản lên mức 29.645,82 VND/EUR (tăng 96 đồng) và chiều bán ra đạt 30.896,74 VND/EUR (tăng 99,67 đồng).
Cùng chung xu hướng, tỷ giá đôla Úc ghi nhận đà tăng tích cực. Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt nhích 38,38 đồng lên mức 17.903,88 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản tăng 38,77 đồng lên 18.084,73 VND/AUD và giá bán ra tăng 40,01 đồng, hiện neo ở mức 18.663,94 VND/AUD.
Trong khi đó, tỷ giá USD sáng nay duy trì trạng thái ổn định ở tất cả các chiều giao dịch. Giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và giá bán ra lần lượt đứng im ở mức 26.040 VND/USD, 26.070 VND/USD và 26.450 VND/USD.
Tương tự, đồng yen Nhật cũng không ghi nhận sự điều chỉnh nào so với hôm qua. Tỷ giá tiếp tục giữ nguyên ở mốc 156,37 VND/JPY chiều mua tiền mặt; 157,95 VND/JPY chiều mua chuyển khoản và giao dịch tại mức 167,16 VND/JPY ở chiều bán ra.
Nhìn chung, thị trường ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ngày 16/7 ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế. Trong đó, các đồng bảng Anh, euro và đôla Úc bật tăng ở các chiều giao dịch, trong khi USD và yen Nhật tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng giá cũng lan tỏa rộng rãi trên bảng tỷ giá. Các đồng tiền bứt phá sáng nay bao gồm: đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út, krona Thụy Điển và won Hàn Quốc. Ở chiều ngược lại, xu hướng giảm giá tạo áp lực lên một số đồng tiền khác bao gồm: baht Thái, đô la Hong Kong, rupee Ấn Độ và ringgit Malaysia. Riêng đồng rúp Nga đi ngang trong phiên hôm nay.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.