Tỷ giá Vietcombank hôm nay 19/10 bảng Anh nhích nhẹ, USD và euro đi xuống
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 19/10/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (19/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.650 |
25.680 |
26.060 |
-20 |
-20 |
-20 |
|
Euro |
EUR |
28.252,71 |
28.538,09 |
29.742,95 |
-44,56 |
-45 |
-46,88 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.448,00 |
33.785,86 |
34.868,74 |
57 |
57,95 |
60 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,51 |
159,10 |
168,36 |
-0,5 |
-0,53 |
-0,56 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.443,68 |
17.619,88 |
18.184,62 |
-91,70 |
-92,62 |
-95,57 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.643,21 |
19.841,62 |
20.518,58 |
-19,80 |
-20,00 |
-20,7 |
|
Baht Thái |
THB |
680,66 |
756,29 |
788,37 |
0,49 |
0,55 |
0,56 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.759,60 |
17.938,99 |
18.513,96 |
5,02 |
5,07 |
5,26 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.450,85 |
30.758,43 |
31.744,28 |
24,22 |
24,46 |
25,28 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.203,56 |
3.235,92 |
3.359,74 |
-2,52 |
-2,55 |
-2,64 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.768,30 |
3.806,36 |
3.928,36 |
-2,29 |
-2,32 |
-2,39 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.808,41 |
3.954,13 |
- |
-5,29 |
-5,49 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,59 |
282,25 |
- |
0,06 |
0,07 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,63 |
18,48 |
20,05 |
0 |
0 |
-0,15 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.483,91 |
87.532,46 |
- |
-64,59 |
-67,62 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.273,05 |
6.409,69 |
- |
-4,86 |
-4,95 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.674,57 |
2.788,04 |
- |
1,83 |
1,90 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
293,52 |
324,91 |
- |
-1,12 |
-1,25 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.856,11 |
7.151,35 |
- |
-3 |
-3 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.544,95 |
2.652,93 |
- |
0,12 |
0,14 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ đồng loạt đi xuống ở các đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tăng 57 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt mốc 33.448 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng thêm 57,95 đồng, nâng lên 33.785,86 VND/GBP và giá bán ra tăng 60 đồng, ấn định ở mức 34.868,74 VND/GBP.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD giảm 20 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được ngân hàng niêm yết tại mức 25.650 VND/USD, giá mua chuyển khoản còn 25.680 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 26.060 VND/USD.
Cùng đà đi xuống, tỷ giá euro giảm 44,56 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mốc 28.252,71 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 45 đồng, về mức 28.538,09 VND/EUR và giá bán ra mất 46,88 đồng, lùi xuống 29.742,95 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc ghi nhận giá mua tiền mặt ở mức 17.443,68 VND/AUD (giảm 91,7 đồng), chiều mua chuyển khoản xuống 17.619,88 VND/AUD (giảm 92,62 đồng) và chiều bán ra chốt tại 18.184,62 VND/AUD (giảm 95,57 đồng).
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật nhích giảm nhẹ so với phiên hôm trước. Cụ thể, chiều mua tiền mặt ở mức 157,51 VND/JPY, mua chuyển khoản lùi về 159,10 VND/JPY và giá bán ra chốt ở mốc 168,36 VND/JPY, lần lượt giảm 0,5 đồng, 0,53 đồng và 0,56 đồng so với phiên trước.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh được ghi nhận ở các đồng tiền gồm baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, rupee Ấn Độ, krone Na Uy và krona Thụy Điển. Trái lại, áp lực sụt giảm bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.