Tỷ giá Vietcombank hôm nay 20/10 bật tăng ở phần lớn ngoại tệ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 20/10/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (20/10/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.670 |
25.700 |
26.080 |
20 |
20 |
20 |
|
Euro |
EUR |
28.299,79 |
28.585,65 |
29.792,48 |
47,08 |
48 |
49,53 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.589,92 |
33.929,22 |
35.016,65 |
142 |
143,36 |
148 |
|
Yen Nhật |
JPY |
157,18 |
158,77 |
168,01 |
-0,3 |
-0,33 |
-0,35 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.611,06 |
17.788,95 |
18.359,09 |
167,38 |
169,07 |
174,47 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.702,96 |
19.901,98 |
20.580,98 |
59,75 |
60,36 |
62,4 |
|
Baht Thái |
THB |
680,17 |
755,74 |
787,81 |
-0,49 |
-0,55 |
-0,56 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.907,04 |
18.087,92 |
18.667,64 |
147,44 |
148,93 |
153,68 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.551,89 |
30.860,50 |
31.849,58 |
101,04 |
102,07 |
105,30 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.205,88 |
3.238,26 |
3.362,17 |
2,32 |
2,34 |
2,43 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.776,74 |
3.814,89 |
3.937,16 |
8,44 |
8,53 |
8,80 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.805,87 |
3.951,50 |
- |
-2,54 |
-2,63 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
270,53 |
282,18 |
- |
-0,06 |
-0,07 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,61 |
18,46 |
20,03 |
0 |
0 |
-0,02 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.548,50 |
87.600,08 |
- |
64,59 |
67,62 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.277,91 |
6.414,64 |
- |
4,86 |
4,95 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.671,14 |
2.784,47 |
- |
-3,43 |
-3,57 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
294,64 |
326,16 |
- |
1,12 |
1,25 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.856,67 |
7.151,92 |
- |
1 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.541,15 |
2.648,96 |
- |
-3,80 |
-3,97 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay quay đầu tăng ở đa số đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt tăng 20 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt được niêm yết tại 25.670 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.700 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 26.080 VND/USD.
Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức tăng ấn tượng 142 đồng ở chiều mua tiền mặt (lên 33.589,92 VND/GBP), chiều mua chuyển khoản tăng 143,36 đồng (đạt 33.929,22 VND/GBP) và giá bán ra vọt thêm 148 đồng (lên mức 35.016,65 VND/GBP).
Tiếp đà tăng giá, tỷ giá euro được ngân hàng nâng thêm 47,08 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mốc 28.299,79 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản nhích 48 đồng, đạt 28.585,65 VND/EUR và giá bán ra tăng thêm 49,53 đồng, chốt tại 29.792,48 VND/EUR.
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc tại Vietcombank được niêm yết với giá mua tiền mặt là 17.611,06 VND/AUD, chiều mua chuyển khoản đạt 17.788,95 VND/AUD và chiều bán ra chốt tại mốc 18.359,09 VND/AUD, lần lượt tăng 167,38 đồng, 169,07 đồng và 174,47 đồng so với phiên trước.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá yen Nhật giảm 0,3 đồng chiều mua tiền mặt, về mức 157,18 VND/JPY; mua chuyển khoản giảm 0,33 đồng, còn 158,77 VND/JPY và giá bán ra hạ 0,35 đồng, chốt ở mốc 168,01 VND/JPY.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh bao phủ hầu khắp thị trường với đà bứt phá mạnh ghi nhận ở các đồng đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore, nhân dân tệ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm xuất hiện ở một số ít ngoại tệ như baht Thái, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, krone Na Uy và krona Thụy Điển.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.