Tỷ giá Vietcombank hôm nay 21/9 bảng Anh, euro và đôla Úc đồng loạt khởi sắc, USD đi ngang
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 21/09/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (21/9/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.790 |
25.820 |
26.200 |
0 |
0 |
0 |
|
Euro |
EUR |
29.115,98 |
29.410,08 |
30.627,92 |
25,97 |
26 |
3,76 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.972,45 |
34.315,61 |
35.387,93 |
118 |
118,93 |
95 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,36 |
161,98 |
171,30 |
-0,3 |
-0,32 |
-0,47 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.083,62 |
18.266,29 |
18.837,09 |
53,79 |
54,34 |
41,58 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.882,48 |
20.083,31 |
20.752,36 |
35,38 |
35,73 |
21,0 |
|
Baht Thái |
THB |
688,83 |
765,37 |
797,22 |
-0,45 |
-0,50 |
-1,13 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.137,01 |
18.320,21 |
18.892,70 |
15,73 |
15,89 |
1,86 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.740,21 |
31.050,71 |
32.021,01 |
-9,25 |
-9,35 |
-34,30 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.225,70 |
3.258,28 |
3.380,33 |
4,13 |
4,17 |
1,73 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.784,03 |
3.822,25 |
3.941,69 |
4,64 |
4,69 |
1,80 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.926,86 |
4.073,95 |
- |
6,52 |
3,63 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,9 |
281,31 |
- |
0,32 |
0,12 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,26 |
18,07 |
19,59 |
0 |
0 |
0,00 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.251,70 |
88.268,79 |
- |
97,14 |
33,89 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.288,11 |
6.420,07 |
- |
2,65 |
-2,24 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.709,40 |
2.822,15 |
- |
4,25 |
2,25 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
293,68 |
324,85 |
- |
0,82 |
0,66 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.892,38 |
7.183,59 |
- |
6 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.594,46 |
2.702,44 |
- |
0,06 |
-2,01 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ chủ chốt sáng 21/9 biến động trái chiều.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức tăng tới 118 đồng ở chiều mua tiền mặt, đẩy mức giá lên 33.972,45 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản vọt thêm 118,93 đồng, đạt 34.315,61 VND/GBP và giá bán ra tăng thêm 95 đồng, ấn định ở mốc 35.387,93 VND/GBP.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận mức tăng đáng kể với giá mua tiền mặt chạm mốc 18.083,62 VND/AUD (tăng 53,79 đồng), mua chuyển khoản tiến lên mức 18.266,29 VND/AUD (tăng 54,34 đồng) và chiều bán ra được niêm yết tại 18.837,09 VND/AUD (tăng 41,58 đồng).
Cùng lúc, tỷ giá euro được ngân hàng điều chỉnh tăng 25,97 đồng cho chiều mua tiền mặt, nâng giá lên 29.115,98 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 26 đồng, vươn lên 29.410,08 VND/EUR và chiều bán ra nhích nhẹ 3,76 đồng, chốt tại 30.627,92 VND/EUR.
Trong khi đó, tỷ giá USD đi ngang ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt vẫn đứng ở mốc 25.790 VND/USD, giá mua chuyển khoản neo tại 25.820 VND/USD và chiều bán ra duy trì mức 26.200 VND/USD.
Trái lại, tỷ giá yen Nhật tại Vietcombank lại sụt giảm khi chiều mua tiền mặt về mức 160,36 VND/JPY, mua chuyển khoản xuống 161,98 VND/JPY và giá bán ra xuống mốc 171,30 VND/JPY, lần lượt giảm 0,3 đồng, 0,32 đồng và 0,47 đồng so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận xu hướng tăng. Các đồng đô la Singapore, đô la Canada, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, krone Na Uy,... đồng loạt đi lên. Ngược lại, baht Thái và franc Thụy Sĩ là hai đồng tiền hiếm hoi chìm trong sắc đỏ khi đồng loạt sụt giảm ở cả chiều mua và chiều bán.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.