Tỷ giá Vietcombank hôm nay 26/6 biến động trái chiều, USD đảo chiều đi xuống

Sáng nay (26/6/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, bảng Anh, euro và đôla Úc đồng loạt tăng giá trở lại, trong khi tỷ giá USD và yen Nhật quay đầu giảm nhẹ so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 26/6/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.104

26.134

26.454

-2

-2

-2

Euro

EUR

29.149,75

29.444,19

30.686,50

16,73

17

17,65

Bảng Anh

GBP

33.832,79

34.174,54

35.268,94

63

63,46

66

Yen Nhật

JPY

156,97

158,55

166,94

-0,2

-0,20

-0,21

Đô la Úc

AUD

17.696,05

17.874,80

18.447,22

10,44

10,55

10,90

Đô la Singapore

SGD

19.767,79

19.967,47

20.648,17

0,92

0,93

1,0

Baht Thái

THB

695,20

772,45

805,2

0,02

0,02

0,02

Đô la Canada

CAD

18.068,76

18.251,27

18.835,75

39,22

39,62

40,90

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.669,40

31.989,30

33.013,72

71,66

72,39

74,73

Đô la Hong Kong

HKD

3.262,37

3.295,32

3.421,32

-2,36

-2,38

-2,47

Nhân dân tệ

CNY

3.773,72

3.811,84

3.933,91

5,06

5,11

5,28

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.928,97

4.079,20

-

2,53

2,63

Rupee Ấn Độ

INR

-

277,23

289,16

-

0,63

0,66

Won Hàn Quốc

KRW

14,71

16,34

17,73

0

0

-0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

85.019,99

89.140,68

-

-48,49

-50,76

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.327,97

6.465,63

-

11,74

12,00

Krone Na Uy

NOK

-

2.612,97

2.723,76

-

-6,09

-6,34

Rúp Nga

RUB

-

330,23

365,54

-

-4,39

-4,87

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.969,52

7.269,45

-

-5

-5

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.647,37

2.759,62

-

2,51

2,62

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ diễn biến trái chiều ở các đồng chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá bảng Anh đã bật tăng trở lại với mức tăng 63 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên 33.832,79 VND/GBP. Giá mua chuyển khoản tăng 63,46 đồng, đạt 34.174,54 VND/GBP, trong khi giá bán ra tăng thêm 66 đồng, lên 35.268,94 VND/GBP.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá euro tại Vietcombank cũng được điều chỉnh tăng nhẹ. Giá mua tiền mặt ở mức 29.149,75 VND/EUR, chiều mua chuyển khoản đạt 29.444,19 VND/EUR và chiều bán ra lên 30.686,5 VND/EUR, lần lượt tăng 16,73 đồng, 17 đồng và 17,65 đồng so với phiên trước.

Tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận sắc xanh trong phiên sáng nay. Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 17.696,05 VND/AUD (tăng 10,44 đồng), giá mua chuyển khoản là 17.874,8 VND/AUD (tăng 10,55 đồng) và giá bán ra đạt 18.447,22 VND/AUD (tăng 10,9 đồng).

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD quay đầu giảm nhẹ sau chuỗi phiên tăng trước đó. Giá mua tiền mặt được Vietcombank điều chỉnh xuống 26.104 VND/USD, mua chuyển khoản còn 26.134 VND/USD và giá bán ra xuống 26.454 VND/USD, giảm đồng thời 2 đồng ở cả hai chiều giao dịch.

Đối với tỷ giá yen Nhật, giá mua tiền mặt giảm 0,2 đồng, xuống 156,97 VND/JPY; giá mua chuyển khoản giảm 0,2 đồng còn 158,55 VND/JPY, trong khi chiều bán ra giảm 0,21 đồng, xuống 166,94 VND/JPY.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 26/6 ghi nhận xu hướng phục hồi ở nhiều đồng tiền chủ chốt. Trong đó, bảng Anh, euro và đôla Úc đồng loạt tăng giá, USD đảo chiều giảm nhẹ, còn yen Nhật tiếp tục điều chỉnh đi xuống so với phiên giao dịch trước.

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận nhiều đồng tiền tăng giá như đôla Singapore, baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia và krona Thụy Điển. Ở chiều giảm, một số ngoại tệ tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh gồm đôla Hong Kong, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Riêng won Hàn Quốc gần như đi ngang khi giá mua không thay đổi, còn giá bán giảm nhẹ 0,01 đồng so với phiên trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC