Tỷ giá Vietcombank hôm nay 29/7 quay đầu bật tăng, USD nhích nhẹ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 29/07/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 29/7/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.120 |
26.150 |
26.530 |
15 |
15 |
15 |
|
Euro |
EUR |
29.228,38 |
29.523,62 |
30.769,24 |
62,83 |
63 |
66,12 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.107,48 |
34.452,00 |
35.555,25 |
27 |
27,41 |
28 |
|
Yen Nhật |
JPY |
154,49 |
156,05 |
165,96 |
0,1 |
0,11 |
0,12 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.899,43 |
18.080,23 |
18.659,22 |
-15,45 |
-15,61 |
-16,12 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.851,74 |
20.052,26 |
20.735,83 |
5,17 |
5,22 |
5,4 |
|
Baht Thái |
THB |
693,03 |
770,04 |
802,68 |
3,07 |
3,42 |
3,55 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.206,90 |
18.390,80 |
18.979,73 |
36,15 |
36,51 |
37,67 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.341,38 |
31.657,96 |
32.671,74 |
10,21 |
10,32 |
10,62 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.264,35 |
3.297,32 |
3.423,39 |
2,03 |
2,05 |
2,12 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.791,42 |
3.829,72 |
3.952,36 |
-0,81 |
-0,82 |
-0,84 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.939,51 |
4.090,14 |
- |
8,71 |
9,04 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
273,22 |
284,98 |
- |
0,29 |
0,30 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,66 |
17,4 |
18,88 |
0 |
0 |
0,20 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.057,01 |
89.179,39 |
- |
20,85 |
21,79 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.379,29 |
6.518,06 |
- |
-1,05 |
-1,08 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.667,54 |
2.780,64 |
- |
-0,55 |
-0,57 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
318,71 |
352,8 |
- |
-2,49 |
-2,75 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.976,49 |
7.276,72 |
- |
4 |
4 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.662,94 |
2.775,85 |
- |
11,04 |
11,51 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank cập nhật sáng nay, phần lớn các đồng tiền chủ chốt đã lấy lại đà tăng sau phiên điều chỉnh giảm trước đó.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt ghi nhận mức tăng 15 đồng ở các chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt tiến lên mốc 26.120 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 26.150 VND/USD, trong khi chiều bán ra niêm yết tại mức 26.530 VND/USD.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá euro được Vietcombank điều chỉnh giá mua tiền mặt tăng 62,83 đồng, lên mức 29.228,38 VND/EUR; giá mua chuyển khoản tăng 63 đồng, đạt 29.523,62 VND/EUR và chiều bán ra nhích thêm 66,12 đồng, lên mốc 30.769,24 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá bảng Anh ghi nhận đà khởi sắc với chiều mua tiền mặt tại mốc 34.107,48 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản đạt 34.452,00 VND/GBP và chiều bán ra vươn lên mức 35.555,25 VND/GBP, lần lượt tăng 27 đồng, 27,41 đồng và 28 đồng so với phiên giao dịch trước.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật tại ngân hàng Vietcombank tăng 0,1 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mức 154,49 VND/JPY; giá mua chuyển khoản nhích 0,11 đồng lên 156,05 VND/JPY và chiều bán ra tăng 0,12 đồng, lên mốc 165,96 VND/JPY.
Trái lại, tỷ giá đôla Úc tiép tục chịu áp lực đi xuống khi chiều mua tiền mặt giảm 15,45 đồng, rơi về mức 17.899,43 VND/AUD; giá mua chuyển khoản giảm 15,61 đồng xuống 18.080,23 VND/AUD. Ở chiều bán ra, đồng đôla Úc cũng sụt 16,12 đồng, lùi về mốc 18.659,22 VND/AUD.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ngày 29/7 biến động trái chiều. Trong đó, các ngoại tệ mạnh như euro, USD, bảng Anh và yên Nhật đảo chiều tăng giá, trong khi đồng đôla Úc sụt giảm so với phiên giao dịch trước.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường chứng kiến sự phân tách rõ rệt với sắc xanh chiếm ưu thế. Ở nhóm tăng giá, đà đi lên bao phủ các ngoại tệ bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, won Hàn Quốc, dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, áp lực giảm giá ghi nhận tại nhân dân tệ, ringgit Malaysia, krone Na Uy và rúp Nga.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.