Tỷ giá Vietcombank hôm nay 30/10 tăng giảm không đồng nhất, USD giảm mạnh

Sáng nay (30/10/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng bảng Anh, euro và yen Nhật đồng loạt bật tăng mạnh mẽ, trong khi đồng USD và đôla Úc lại quay đầu sụt giảm so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (30/10/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.590

25.620

26.000

-40

-40

-40

Euro

EUR

28.156,95

28.441,37

29.642,25

102,42

103

107,89

Bảng Anh

GBP

33.672,15

34.012,28

35.102,54

152

153,33

158

Yen Nhật

JPY

157,79

159,38

168,66

0,2

0,18

0,20

Đô la Úc

AUD

17.687,38

17.866,04

18.438,73

-70,25

-70,96

-73,20

Đô la Singapore

SGD

19.663,55

19.862,17

20.539,91

26,35

26,62

27,6

Baht Thái

THB

675,05

750,05

781,88

-0,84

-0,94

-0,98

Đô la Canada

CAD

18.010,15

18.192,07

18.775,22

5,58

5,64

5,86

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.631,73

30.941,14

31.932,96

241,15

243,58

251,46

Đô la Hong Kong

HKD

3.197,02

3.229,32

3.352,90

-5,21

-5,25

-5,44

Nhân dân tệ

CNY

3.777,73

3.815,89

3.938,21

-1,72

-1,73

-1,78

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.795,52

3.940,77

-

13,66

14,19

Rupee Ấn Độ

INR

-

269,58

281,19

-

-0,34

-0,35

Won Hàn Quốc

KRW

16,67

18,53

20,1

0

0

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

83.263,11

87.301,27

-

-102,09

-106,83

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.312,65

6.450,16

-

33,68

34,42

Krone Na Uy

NOK

-

2.744,42

2.860,86

-

8,84

9,22

Rúp Nga

RUB

-

302,32

334,66

-

-3,29

-3,64

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.838,19

7.132,69

-

-13

-14

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.573,89

2.683,10

-

20,83

21,72

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay biến động trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tăng vọt 152 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt 33.672,15 VND/GBP. Ở chiều mua chuyển khoản, ngân hàng điều chỉnh cộng thêm 153,33 đồng, nâng lên mức 34.012,28 VND/GBP và giá bán ra vọt tăng 158 đồng, chốt tại 35.102,54 VND/GBP.

Cùng xu hướng tăng, tỷ giá euro được Vietcombank nâng thêm 102,42 đồng ở chiều mua tiền mặt, lên mốc 28.156,95 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản nhích 103 đồng, đạt 28.441,37 VND/EUR và giá bán ra cộng thêm 107,89 đồng, ấn định ở mức 29.642,25 VND/EUR.

Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật ghi nhận mức tăng nhẹ ở cả ba hình thức giao dịch. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 0,2 đồng (lên mốc 157,79 VND/JPY), mua chuyển khoản cộng 0,18 đồng (đạt 159,38 VND/JPY) và chiều bán ra nhích 0,20 đồng (chạm mức 168,66 VND/JPY).

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD đảo chiều giảm 40 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.590 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.620 VND/USD và chiều bán ra chốt tại mức 26.000 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với chiều mua tiền mặt còn 17.687,38 VND/AUD, mua chuyển khoản về mốc 17.866,04 VND/AUD và chiều bán ra là 18.438,73 VND/AUD, lần lượt giảm 70,25 đồng, 70,96 đồng và 73,2 đồng so với hôm trước.

Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, các đồng franc Thụy Sĩ, đô la Canada, đô la Singapore, krone Đan Mạch, ringgit Malaysia, krone Na Uy và krona Thụy Điển đều bật tăng. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm xuất hiện ở một số ngoại tệ như baht Thái, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait (mua tiền mặt), rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC