Tỷ giá Vietcombank hôm nay 3/6 tăng giảm không đồng nhất, đôla Úc đảo chiều đi lên
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 03/06/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 3/6/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.092 |
26.122 |
26.402 |
4 |
4 |
4 |
|
Euro |
EUR |
29.841,26 |
30.142,69 |
31.414,44 |
-8,24 |
-8 |
-8,66 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.550,07 |
34.899,06 |
36.016,64 |
29 |
29,67 |
31 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,95 |
160,56 |
169,05 |
-0,8 |
-0,81 |
-0,85 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.422,08 |
18.608,17 |
19.204,06 |
60,66 |
61,28 |
63,25 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.045,02 |
20.247,49 |
20.937,72 |
-11,64 |
-11,77 |
-12,2 |
|
Baht Thái |
THB |
710,93 |
789,93 |
823,42 |
-2,10 |
-2,33 |
-2,43 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.546,75 |
18.734,09 |
19.334,02 |
5,85 |
5,91 |
6,11 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.592,82 |
32.922,04 |
33.976,31 |
-43,49 |
-43,93 |
-45,33 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.265,52 |
3.298,50 |
3.424,62 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.795,64 |
3.833,98 |
3.956,75 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.023,36 |
4.177,20 |
- |
-0,64 |
-0,66 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
274,87 |
286,7 |
- |
-0,83 |
-0,87 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15 |
16,67 |
18,9 |
0 |
0 |
0,79 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.345,76 |
89.482,15 |
- |
-71,90 |
-75,36 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.562,84 |
6.705,59 |
- |
-12,84 |
-13,12 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.779,14 |
2.896,97 |
- |
1,48 |
1,54 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
343,31 |
380,03 |
- |
-5,08 |
-5,62 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.976,65 |
7.276,89 |
- |
-2 |
-2 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.768,25 |
2.885,62 |
- |
-2,85 |
-2,97 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ điều chỉnh trái chiều so với phiên trước.
Cụ thể, tỷ giá USD tiếp tục nhích lên 4 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt đạt 26.092 VND/USD, giá mua chuyển khoản ở mức 26.122 VND/USD và giá bán ra tăng lên 26.402 VND/USD.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 34.550,07 VND/GBP (tăng 29 đồng), giá mua chuyển khoản lên 34.899,06 VND/GBP (tăng 29,67 đồng) và chiều bán ra lên ngưỡng 36.016,64 VND/GBP (tăng 31 đồng).
Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với giá mua tiền mặt ở mức 18.422,08 VND/AUD, chiều mua chuyển khoản là 18.608,17 VND/AUD và giá bán ra đạt 19.204,06 VND/AUD, lần lượt tăng 60,66 đồng, 61,28 đồng và 63,25 đồng so với phiên trước.
Trái lại, tỷ giá euro tại Vietcombank được ấn định giá mua tiền mặt ở mức 29.841,26 VND/EUR (giảm 8,24 đồng), giá mua chuyển khoản là 30.142,69 VND/EUR (giảm 8 đồng) và chiều bán ra được niêm yết tại 31.414,44 VND/EUR (giảm 8,66 đồng).
Tương tự, tỷ giá yen Nhật giảm 0,8 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống còn 158,95 VND/JPY; giá mua chuyển khoản giảm 0,81 đồng còn 160,56 VND/JPY và giá bán ra giảm 0,85 đồng, xuống mức 169,05 VND/JPY.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 3/6 tiếp tục ghi nhận xu hướng trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng đôla Úc, bảng Anh và USD đồng loạt đi lên, trong khi euro và yen Nhật điều chỉnh giảm trở lại so với phiên giao dịch trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận một số đồng tiền tăng giá như đôla Canada, đôla Hong Kong, nhân dân tệ, krone Na Uy và won Hàn Quốc. Ngược lại, sắc đỏ chiếm ưu thế tại phần lớn các ngoại tệ còn lại, kéo tỷ giá của đôla Singapore, baht Thái, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển xuống thấp hơn so với phiên giao dịch trước.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.