Tỷ giá Vietcombank hôm nay 5/2 đồng loạt lao dốc, bảng Anh sụt hơn 100 đồng

Sáng nay (5/2/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng sụt giảm đồng loạt trên diện rộng ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, đồng USD, euro, bảng Anh và yen Nhật đồng loạt giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ giảm hàng loạt trong phiên giao dịch sáng nay.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank sáng nay giảm 20 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.770 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 25.800 VND/USD và chiều bán ra chạm ngưỡng 26.160 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank sáng nay ghi nhận mức sụt giảm mạnh với giá mua tiền mặt giảm tới 138 đồng, xuống còn 34.547,24 VND/GBP; mua chuyển khoản giảm 139,48 đồng, lùi về 34.896,20 VND/GBP. Chiều bán ra hiện được niêm yết ở ngưỡng 36.014,43 VND/GBP sau khi bốc hơi 144 đồng.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức giảm đáng kể trong phiên sáng nay. Chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 17.717,89 VND/AUD (giảm 69,39 đồng), mua chuyển khoản còn 17.896,86 VND/AUD (giảm 70,09 đồng) và giá bán ra được ấn định tại 18.470,36 VND/AUD (giảm 72,31 đồng).

Tỷ giá euro được niêm yết với chiều mua tiền mặt sụt giảm 40,76 đồng, lùi về mức 29.886,76 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 41 đồng, còn 30.188,65 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được ấn định tại 31.462,99 VND/EUR, giảm 42,87 đồng so với phiên hôm trước.

Đồng thời, tỷ giá yen Nhật cũng ghi nhận mức giảm ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 159,83 VND/JPY (giảm 1,1 đồng), mua chuyển khoản là 161,44 VND/JPY (giảm 1,09 đồng) và chiều bán ra đạt 169,98 VND/JPY (hạ 1,15 đồng).

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 5/2 ghi nhận xu hướng giảm trên bảng niêm yết. Trong đó, toàn bộ các đồng tiền chủ chốt bao gồm bảng Anh, euro, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt quay đầu lao dốc, đồng thời đồng USD cũng tiếp tục duy trì đà sụt giảm so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận xu hướng giảm giá chiếm ưu thế tuyệt đối. Phần lớn các ngoại tệ như đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, ringgit Malaysia và baht Thái đều đồng loạt sụt giảm giá trị. Ngược lại, đồng rúp Nga là mã ngoại tệ hiếm hoi đi ngược dòng khi ghi nhận sắc xanh tăng trưởng duy nhất trong phiên sáng nay.

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 5/2/2026) Tăng/giảm so với ngày trước đó
Mua
Bán
Mua
Bán
Tên ngoại tệ Mã NT Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
Đô la Mỹ USD 25.770 25.800 26.160 -20 -20 -20
Euro EUR 29.886,76 30.188,65 31.462,99 -40,76 -41 -42,87
Bảng Anh GBP 34.547,24 34.896,20 36.014,43 -138 -139,48 -144
Yen Nhật JPY 159,83 161,44 169,98 -1,1 -1,09 -1,15
Đô la Úc AUD 17.717,89 17.896,86 18.470,36 -69,39 -70,09 -72,31
Đô la Singapore SGD 19.881,84 20.082,67 20.767,72 -52,92 -53,46 -55,3
Baht Thái THB 722,58 802,87 836,93 -1,70 -1,89 -1,96
Đô la Canada CAD 18.532,23 18.719,43 19.319,28 -44,19 -44,63 -46,05
Franc Thụy Sĩ CHF 32.608,62 32.938,00 33.993,48 -41,94 -42,36 -43,68
Đô la Hong Kong HKD 3.232,89 3.265,55 3.390,48 -0,59 -0,59 -0,61
Nhân dân tệ CNY 3.647,08 3.683,92 3.801,97 -5,44 -5,50 -5,67
Krone Đan Mạch DKK - 4.031,78 4.186,02 - -5,21 -5,41
Rupee Ấn Độ INR - 285,65 297,95 - -0,34 -0,36
Won Hàn Quốc KRW 15,37 17,08 18,53 0 0 -0,14
Dinar Kuwait KWD - 84.580,37 88.681,51 - -65,16 -68,22
Ringgit Malaysia MYR - 6.528,57 6.670,72 - -20,00 -20,43
Krone Na Uy NOK - 2.631,71 2.743,34 - -10,85 -11,32
Rúp Nga RUB - 322,13 356,59 - 0,78 0,86
Riyal Ả Rập Xê Út SAR - 6.888,23 7.184,80 - -7 -7
Krona Thụy Điển SEK - 2.834,31 2.954,54 - -25,24 -26,31

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h50 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC