Tỷ giá Vietcombank hôm nay 5/3 đồng loạt tăng, đồng euro, bảng Anh và đôla Úc vọt hơn 100 đồng

Sáng nay (5/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được điều chỉnh tăng khi sắc xanh bao phủ hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Sau phiên giảm sâu trước đó, các đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt quay đầu bật tăng so với hôm trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay phục hồi ấn tượng của nhóm ngoại tệ mạnh.

Cụ thể, tỷ giá USD sáng nay được ngân hàng Vietcombank điều chỉnh tăng nhẹ 3 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt đạt 25.977 VND/USD, mua chuyển khoản là 26.007 VND/USD và chiều bán ra niêm yết tại ngưỡng 26.307 VND/USD.

Đối với tỷ giá euro, sắc xanh cũng trở lại với chiều mua tiền mặt hiện tăng lên mốc 29.744,06 VND/EUR (tăng 136,49 đồng), mua chuyển khoản đạt 30.044,51 VND/EUR (tăng 138 đồng). Chiều bán ra hiện được ấn định tại 31.312,32 VND/EUR (tăng 143,67 đồng).

Tương tự, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank cũng đi lên với chiều mua tiền mặt tăng thêm 141 đồng, nâng lên mức 34.184,47 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 142,17 đồng, đạt 34.529,77 VND/GBP. Giá bán ra hiện đứng ở mốc 35.635,76 VND/GBP, tương ứng mức tăng 147 đồng so với phiên trước.

Cùng lúc, tỷ giá đôla Úc ghi nhận mức tăng mạnh với chiều mua tiền mặt hiện ở mức 18.086,09 VND/AUD, mua chuyển khoản đạt 18.268,78 VND/AUD và giá bán ra chạm ngưỡng 18.853,93 VND/AUD, lần lượt tăng 183,13 đồng, 184,98 đồng và 190,89 đồng so với phiên trước.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá yen Nhật tăng 1 đồng ở chiều mua tiền mặt, tăng 1,04 đồng chiều mua chuyển khoản và 1,1 đồng ở chiều bán ra, hiện tỷ giá yen được niêm yết lần lượt tại 161,55 VND/JPY, 163,18 VND/JPY và 171,81 VND/JPY.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 5/3 ghi nhận sự khởi sắc đồng loạt khi sắc xanh bao phủ hầu hết các đồng tiền chủ chốt. Các đồng tiền mạnh bao gồm USD, euro, bảng Anh, đô la Úc và yên Nhật đều đồng loạt quay đầu tăng giá mạnh mẽ so với phiên giao dịch trước đó.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng trưởng cũng chiếm ưu thế áp đảo trên diện rộng. Danh mục các ngoại tệ khởi sắc chiếm đa số với sự góp mặt của franc Thụy Sĩ, đô la Canada, đô la Singapore, ringgit Malaysia, krone Đan Mạch, krone Na Uy, baht Thái và nhân dân tệ. Ngược lại, chỉ có số ít ngoại tệ ghi nhận sắc đỏ giảm giá bao gồm dinar Kuwait, đô la Hồng Kông, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và rupee Ấn Độ, trong khi đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi giữ mức đứng giá ở chiều mua nhưng lại nhích tăng nhẹ ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 5/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.977

26.007

26.307

3

3

3

Euro

EUR

29.744,06

30.044,51

31.312,32

136,49

138

143,67

Bảng Anh

GBP

34.184,47

34.529,77

35.635,76

141

142,17

147

Yen Nhật

JPY

161,55

163,18

171,81

1,0

1,04

1,10

Đô la Úc

AUD

18.086,09

18.268,78

18.853,93

183,13

184,98

190,89

Đô la Singapore

SGD

20.043,60

20.246,06

20.936,38

67,25

67,93

70,2

Baht Thái

THB

733,66

815,18

849,75

4,21

4,69

4,89

Đô la Canada

CAD

18.743,35

18.932,67

19.539,09

70,16

70,86

73,12

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.838,19

33.169,89

34.232,32

159,51

161,12

166,26

Đô la Hong Kong

HKD

3.258,98

3.291,90

3.417,79

-3,85

-3,89

-4,04

Nhân dân tệ

CNY

3.705,24

3.742,67

3.862,55

2,86

2,89

2,99

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.010,90

4.164,29

-

18,64

19,35

Rupee Ấn Độ

INR

-

282,95

295,13

-

-0,29

-0,30

Won Hàn Quốc

KRW

15,53

17,26

18,72

0

0

0,22

Dinar Kuwait

KWD

-

85.139,29

89.266,27

-

-23,13

-24,31

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.604,02

6.747,72

-

22,63

23,11

Krone Na Uy

NOK

-

2.673,43

2.786,79

-

16,73

17,43

Rúp Nga

RUB

-

320,43

354,7

-

-0,81

-0,90

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.945,42

7.244,36

-

-1

-1

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.803,66

2.922,55

-

35,73

37,24

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC